Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2696:1978
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2696:1978 quy định phương pháp xác định hàm lượng tạp chất cơ học trong mỡ bôi trơn bằng cách sử dụng axit clohyđric để phân hủy mỡ. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực dầu nhờn và hóa chất, giúp đánh giá chất lượng, độ sạch và độ an toàn của mỡ bôi trơn trước khi đưa vào vận hành trong các hệ thống máy móc, thiết bị cơ khí.
Thông tin chung về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2696:1978 về Mỡ bôi trơn - Phương pháp xác định hàm lượng tạp chất cơ học trong mỡ khi dùng axit clohyđric phân hủy mỡ.
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 2696:1978.
- Mục đích phương pháp: Xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng của các tạp chất cơ học không tan có trong mỡ bôi trơn sau khi đã phân hủy mẫu bằng axit clohyđric.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc nền tảng, chuẩn bị công cụ và hóa chất cần thiết cho quá trình thử nghiệm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định giới hạn áp dụng của phương pháp đối với các loại mỡ bôi trơn cụ thể. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả đối với các loại mỡ có chứa các thành phần dễ bị phân hủy bởi axit mạnh, giúp tách biệt hoàn toàn tạp chất cơ học rắn không tan.
- Nguyên lý của phương pháp (Điều 2): Mẫu mỡ bôi trơn được xử lý bằng axit clohyđric nóng để phân hủy các liên kết xà phòng và các chất phụ gia liên kết. Sau khi phân hủy, phần chất béo và dầu gốc được hòa tan trong dung môi hữu cơ thích hợp, để lại các tạp chất cơ học không tan. Hỗn hợp sau đó được lọc qua giấy lọc không tro, rửa sạch, sấy khô và cân để xác định khối lượng tạp chất.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 3): Quy định chi tiết về các trang thiết bị kỹ thuật cần thiết để thực hiện phép thử, bao gồm cốc thủy tinh phòng thí nghiệm, phễu lọc, tủ sấy có khả năng khống chế nhiệt độ, bình hút ẩm, cân phân tích có độ chính xác cao và các dụng cụ hỗ trợ đun nóng an toàn.
- Hóa chất và thuốc thử (Điều 4): Xác định các yêu cầu kỹ thuật đối với hóa chất sử dụng, bao gồm axit clohyđric (HCl) nồng độ tiêu chuẩn, các loại dung môi hữu cơ dùng để rửa (như xăng công nghiệp hoặc ete dầu mỏ), nước cất và giấy lọc chuyên dụng không tro để đảm bảo không sai lệch kết quả cân.
Lưu ý: Để đảm bảo tính chính xác của phép đo, người thực hiện cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động khi tiếp xúc với axit clohyđric nóng và các dung môi dễ cháy trong suốt quá trình phân hủy và lọc mẫu.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 2696 : 1978
MỠ BÔI TRƠN – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TẠP CHẤT CƠ HỌC TRONG MỠ KHI DÙNG AXIT CLOHYDRIC PHÂN HỦY MỠ
Lubucating greases – Method for the determination of nieclianical linpuntiep content by hydrocloric acid decomposition
Lời nói đầu
TCVN 2696 : 1978 do Vụ kỹ thuật - Bộ Vật tư biên soạn, Cục Tiêu chuẩn trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ−CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MỠ BÔI TRƠN – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TẠP CHẤT CƠ HỌC TRONG MỠ KHI DÙNG AXIT CLOHYDRIC PHÂN HỦY MỠ
Lubucating greases – Method for the determination of nieclianical linpuntiep content by hydrocloric acid decomposition
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tạo chất cơ học đối với mỡ đặc khi dùng axit clohydric phân hủy mỡ.
1. Nội dung phương pháp
Hòa tan mỡ trong hỗn hợp dung môi benzen rượu etylic tetraclorua cacbon, dùng axit clohydric 20 % phân hủy mỡ sau đó lọc và dùng hỗn hợp dung môi, axit clohydric, nước cất nóng rửa cặn trên giấy lọc và xác định khối lượng cặn không hòa tan.
2. Dụng cụ, vật liệu và thuốc thử
2.1. Dụng cụ và vật liệu.
Bát sứ bay hơi có đường kính 120 mm ± 3,5 mm hoặc 156 mm ± 4,5 mm;
Dao sứ lấy mỡ;
Mặt kính đồng hồ có đường kính 125 mm đến 175 mm;
Bình nón, dung tích 250 ml;
Phễu chiết, dung tích 250 ml;
Sinh hàn bầu;
Phễu lọc thủy tinh, màng lọc bằng thủy tinh xốp, đường kính phễu 32 mm hoặc 40 mm hoặc 50 mm, kích thước lỗ mao quản 3 µKm đến 10 µKm;
Bình lọc chân không, dung tích 1000 ml;
Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ hoặc máy ổn định nhiệt độ;
Bơm phun tia hoặc các loại bơm khác để tạo chân không;
Bình hút ẩm;
Bình rửa có quả bóp cao su;
Đũa thủy tinh;
Giấy lọc.
2.2. Thuốc thử
Axit clohydric, dung dịch 20 %;
Benzen loại «TKHH» hay «TKPT»;
Rượu etylic tinh khiết 96 %;
Tetraclorua cacbon «TKHH» hay «TKPT»;
Hỗn hợp benzen – rượu etylic – tetraclorua cacbon tỷ lệ 3 : 1 : 1 theo thể tích;
Metyl da cam, dung dịch 0,02 %;
Nước cất.
3. Chuẩn bị thử nghiệm
3.1. Dùng dao sứ gạt bỏ lớp trên bề mặt của mẫu mỡ và lấy những lượng mẫu bằng nhau ở một số chỗ (không ít hơn 3), cách xa thành phương tiện chứa đựng, dồn tất cả vào bát sứ, nhào trộn thật nhuyễn và đậy kín bằng mặt kính đồng hồ.
3.2. Sấy phễu lọc ở nhiệt độ 105 0C đến 110 0C khoảng 2 giờ, làm nguội trong bình hút ẩm 30 phút và cân chính xác đến 0,002 g. Lập lại các thao tác sấy, làm nguội và cân cho đến khi kết quả giữa 2 lần cân liên tiếp không chênh nhau quá 0,004 g.
3.3. Lọc sạch các dung môi trước khi đem sử dụng.
4. Tiến hành thử nghiệm
4.1. Cân vào bình nón 20 g đến 25 g mỡ đã được chuẩn bị theo điều 3.1, chính xác đến 0,1 g, pha thêm 50 ml hỗn hợp dung môi và lắc kỹ cho đến khi mỡ hòa tan đồng đều trong dung môi. Thêm 50 ml dung dịch axit clohydric 20 %, lắp ống sinh hàn hồi lưu và đun sôi hỗn hợp trong 15 phút để cho mỡ tan hoàn toàn.
CHÚ Ý: Cần đun nhẹ lửa, khi sôi đều thì tăng nhiệt, nếu đun lửa quá mạnh, hỗn hợp dung dịch có thể bắn ra ngoài rất nguy hiểm.
Đối với những mỡ khó hòa tan, có thể dùng một lượng hỗn hợp dung môi lớn hơn.
4.2. Chuyển hỗn hợp dung dịch trong bình nón sang phễu chiết, đợi cho hỗn hợp phân lớp, tiến hành lọc chân không lớp nước ở phía dưới. Sau khi lọc xong, dùng rượu etylic rửa phễu và tiếp tục lọc lớp trên, gạt các cặn mỡ hoặc tạp chất cứng dính trên thành phễu xuống và tráng phễu chiết bằng hỗn hợp dung môi.
Sau khi lọc, rửa phễu lọc bằng hỗn hợp dung môi cho đến khi giọt dung môi chảy ra đem nhỏ lên tấm giấy lọc, dung môi bay hơi không để lại vết dầu.
4.3. Để tránh muối lẫn trong cặn, rửa cặn bằng nước cất nóng (gần 90 0C), axit clohydric 20 % và rửa thêm vài lần bằng nước cất nóng đến khi nước rửa chảy ra có phản ứng trung tính với metyl da cam, sau đó rửa cặn bằng rượu etylic để tách nước và tiến hành theo chỉ dẫn ở điều 3.2.
5. Đánh giá kết quả
5.1. Hàm lượng tạp chất cơ học (X) tính bằng phần trăm theo công thức:
X = ![]()
trong đó:
m là khối lượng của mỡ lấy kiểm nghiệm, tính bằng g;
m1 là khối lượng của phễu lọc có chứa cặn, tính bằng g;
m2 là khối lượng của phễu lọc không chứa cặn, tính bằng g.
5.2. Kết quả lấy giá trị trung bình của hai lần xác định song song, chênh lệch tối đa giữa hai lần xác định này không được lớn hơn 0,025 %.
Nếu hàm lượng tạp chất cơ học nhỏ hơn hoặc bằng 0,02 % thì coi như mỡ không có tạp chất.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8938:2011 (ISO 12924:2010) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Họ X (mỡ bôi trơn) – Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-9:2011 (ISO 6743-9:2003) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Phân loại – Phần 9: Họ X (mỡ bôi trơn)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2688:1978 về Mỡ bôi trơn - Phương pháp xác định hàm lượng tro sunfat hóa
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2697:1978 về Mỡ bôi trơn - Phương pháp xác định nhiệt độ nhỏ giọt
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8938:2011 (ISO 12924:2010) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Họ X (mỡ bôi trơn) – Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-9:2011 (ISO 6743-9:2003) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Phân loại – Phần 9: Họ X (mỡ bôi trơn)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2688:1978 về Mỡ bôi trơn - Phương pháp xác định hàm lượng tro sunfat hóa
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2697:1978 về Mỡ bôi trơn - Phương pháp xác định nhiệt độ nhỏ giọt