Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 269:1986

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 269:1986 quy định các kích thước cơ bản của máy bào ngang. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất các thông số kích thước trong thiết kế, chế tạo và nghiệm thu máy bào ngang tại Việt Nam, đảm bảo tính đồng bộ và khả năng lắp lẫn của thiết bị trong quá trình sản xuất cơ khí.

Phạm vi áp dụng và quy định chung

  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại máy bào ngang thông dụng được sản xuất mới hoặc cải tạo, sử dụng trong ngành chế tạo máy và gia công cơ khí.
  • Mục đích ban hành: Thiết lập các thông số kích thước cơ bản tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, chuẩn hóa thiết kế và tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo trì, thay thế phụ tùng thiết bị.

Các thông số kích thước cơ bản của máy bào ngang

Theo nội dung tiêu chuẩn, các kích thước cơ bản của máy bào ngang được xác định dựa trên các thông số kỹ thuật cốt lõi sau:

  • Chiều dài hành trình lớn nhất của đầu bào: Đây là thông số cơ bản nhất để phân loại và lựa chọn cỡ máy bào ngang, quyết định khả năng gia công chiều dài chi tiết tối đa của máy.
  • Kích thước bề mặt làm việc của bàn máy: Quy định cụ thể về chiều rộng và chiều dài của bàn máy để đảm bảo gá đặt phôi an toàn và chính xác.
  • Khoảng cách dịch chuyển của bàn máy: Bao gồm lượng dịch chuyển lớn nhất theo phương ngang và phương đứng của bàn máy để xác định phạm vi không gian gia công.
  • Khoảng cách từ mặt dưới đầu bào đến mặt bàn máy: Xác định khoảng không gian làm việc tối đa theo chiều cao để gá đặt chi tiết và đồ gá.
  • Kích thước rãnh chữ T trên bàn máy: Quy định kích thước và khoảng cách giữa các rãnh chữ T để chuẩn hóa các loại bu lông gá kẹp và đồ gá chuyên dùng đi kèm.
  • Lượng di chuyển lớn nhất của bàn dao: Xác định khả năng tiến dao của đài gá dao trong quá trình gia công cắt gọt.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 269:1986 giúp các đơn vị thiết kế, chế tạo máy trong nước có cơ sở khoa học để đồng bộ hóa sản phẩm. Đồng thời, tiêu chuẩn này cũng là căn cứ kỹ thuật để các doanh nghiệp kiểm tra chất lượng sản phẩm khi mua sắm, nghiệm thu và vận hành thiết bị máy công cụ.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 269 : 1986

MÁY BÀO NGANG - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Shaper - Basic Dimensions

Lời nói đầu

TCVN 268 : 1986 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa và học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MÁY BÀO NGANG - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Shaper - Basic Dimensions

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy bào ngang thông dụng.

2. Kích thước cơ bản của máy bào ngang phải theo chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

3. Kích thước H, B, L2 không áp dụng trên máy có bàn xoay vạn năng.

4. Kích thước rãnh trên bàn và khoảng cách giữa các rãnh theo TCVN 2133 : 1977; TCVN 2134 : 1977.

Hình 1

CHÚ THÍCH: Hình vẽ không quy định kết cấu máy.

Bảng 1

Kích thước tính bằng milimet

Tên các kích thước cơ bản

Trị số

Khoảng chạy danh nghĩa lớn nhất L của đầu bào

200

320

500

710

1000

Khoảng cách lớn nhất L1 từ mặt tựa của dao đến thân máy, không nhỏ hơn

250

400

560

800

1120

Dời chỗ ngang lớn nhất B1 của bàn, không nhỏ hơn

250

360

500

650

800

Khoảng cách lớn nhất N giữa mặt làm việc của bàn và đầu bàn, không nhỏ hơn

200

300

400

(400)

450

500

Kích thước mặt làm việc của bàn

Chiều rộng B

200

280

360

450

560

Chiều dài B2

200

320

500

710

1000

Tiết diện lớn nhất của dao, không nhỏ hơn

20 x 12

25 x 16

32 x 20

40 x 25

40 x 25

CHÚ THÍCH: Kích thước trong ngoặc không áp dụng khi thiết kế mới.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 269:1986 về Máy bào ngang - Kích thước cơ bản

Số hiệu: TCVN269:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 269:1986 về Máy bào...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký