Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3597:1981 quy định các thông số và kích thước cơ bản đối với máy bào gỗ bốn mặt. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất các tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo và nghiệm thu thiết bị trong ngành chế biến gỗ tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại máy bào gỗ bốn mặt thông dụng được sử dụng trong sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp ngành gỗ.
- Văn bản xác định các giới hạn kích thước phôi gia công tối đa và tối thiểu nhằm đảm bảo tính đồng bộ và an toàn trong quá trình vận hành thiết bị.
- Các quy định trong tiêu chuẩn làm cơ sở để các cơ sở sản xuất, nhập khẩu và kiểm định đánh giá chất lượng máy bào gỗ bốn mặt trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường.
- Các thông số kích thước cơ bản của phôi gia công (Điều 2)
- Chiều rộng lớn nhất của phôi gia công được quy định cụ thể theo các dải kích thước tiêu chuẩn nhằm tối ưu hóa công suất của máy.
- Chiều dày lớn nhất và nhỏ nhất của phôi gỗ được giới hạn nghiêm ngặt để đảm bảo lực ép của các trục lô cuốn và chất lượng bề mặt sau khi bào.
- Chiều dài nhỏ nhất của phôi gia công được xác định dựa trên khoảng cách giữa các trục đưa phôi, đảm bảo phôi không bị kẹt hoặc văng ra ngoài gây nguy hiểm cho người vận hành.
- Tốc độ lượng chạy dao và cơ cấu truyền động (Điều 3)
- Tiêu chuẩn quy định các cấp tốc độ lượng chạy dao (tốc độ đưa phôi) phù hợp với từng loại gỗ (gỗ cứng, gỗ mềm) và yêu cầu độ nhẵn bề mặt chi tiết.
- Hệ thống truyền động đưa phôi phải đảm bảo tính liên tục, không bị gián đoạn và có khả năng điều chỉnh tốc độ linh hoạt theo yêu cầu công nghệ.
- Quy định về công suất định mức của động cơ dẫn động cơ cấu đưa phôi nhằm đảm bảo máy hoạt động ổn định dưới tải trọng tối đa.
- Yêu cầu đối với trục gá dao và tốc độ cắt (Điều 4)
- Đường kính trục gá dao và kích thước lắp ráp của đầu dao được chuẩn hóa để dễ dàng thay thế và bảo dưỡng trong quá trình sử dụng.
- Tốc độ quay của trục dao được quy định cụ thể nhằm đạt được tốc độ cắt tối ưu, giảm thiểu lực cản cắt và nâng cao tuổi thọ của dao bào.
- Các yêu cầu về độ cân bằng động của trục dao được nhấn mạnh nhằm hạn chế rung động, tiếng ồn và đảm bảo an toàn lao động tuyệt đối khi máy vận hành ở tốc độ cao.
Tóm lại, TCVN 3597:1981 thiết lập một hệ thống thông số kỹ thuật chuẩn mực cho máy bào gỗ bốn mặt, giúp các nhà sản xuất và người sử dụng có cơ sở khoa học để lựa chọn, vận hành và kiểm soát chất lượng thiết bị một cách hiệu quả nhất.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3597 : 1981
MÁY BÀO GỖ BỐN MẶT - THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Woodworking planing four way machines - Basic parameters and dimensions
Lời nói đầu
TCVN 3597 : 1981 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY BÀO GỖ BỐN MẶT - THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Woodworking planing four way machines - Basic parameters and dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy bào gỗ bốn mặt (máy phay dọc) thông dụng.
2. Các thông số và kích thước cơ bản của máy phải theo chỉ dẫn trên Hình 1, Hình 2 và trong Bảng 1.
Máy không có cơ cấu bào dài.

Hình 1
Máy có cơ cấu bào dài.

Hình 2
CHÚ THÍCH : Các hình vẽ không xác định kết cấu của máy.
Kích thước tính bằng milimét
| Tên thông số | Trị số | |||||||
| Máy không có cơ cấu bào dài | Máy có cơ cấu bào dài | |||||||
| Chiều rộng của chi tiết gia công được B | Lớn nhất, không nhỏ hơn | 100 | 160 | 250 | 100 | 160 | 250 | |
| Nhỏ nhất, không lớn hơn | 20 | 32 | 50 | 20 | 32 | 50 | ||
| Chiều dày của chi tiết gia công được H | Lớn nhất, không nhỏ hơn | 50 | 80 | 125 | 50 | 80 | 125 | |
| Nhỏ nhất, không lớn hơn | 8 | 10 | 12 | 8 | 10 | 12 | ||
| Chiều dài nhỏ nhất của chi tiết gia công được, không lớn hơn | 250 | 400 | 630 | 250 | 400 | 630 | ||
| Chiều dài của bàn máy trước L, không nhỏ hơn | - | 1600 | 2240 | 2600 | ||||
| Tốc độ cắt, m/s không nhỏ hơn | 45 | |||||||
| Tốc độ cấp phôi, m/ph | Lớn nhất, không nhỏ hơn | 30 | 40 | 40 | 70 | 30 | 40 | |
|
| Nhỏ nhất, không lớn hơn | 6 | 8 | 10 | 16 | 6 | 8 | 10 |
3 Theo yêu cầu của bên đặt hàng, những máy dùng để gia công các phôi gỗ dài tới 1,5 mm phải có cơ cấu nạp phôi, còn những máy gia công được phôi gỗ rộng 250 mm, dài trên 3 m phải có cơ cấu cung cấp phôi.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7996-2-19:2011 (IEC 60745-2-19 : 2010) về dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ – an toàn – phần 2-19: yêu cầu cụ thể đối với máy bào xoi
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7996-2-14:2009 (IEC 60745-2-14 : 2006) Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn - Phần 2-14: Yêu cầu cụ thể đối với máy bào
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5188:1990 (ST SEV 578-77) về Máy cắt kim loại - Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy bào, xọc và chuốt
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 269:1986 về Máy bào ngang - Kích thước cơ bản
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7996-2-19:2011 (IEC 60745-2-19 : 2010) về dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ – an toàn – phần 2-19: yêu cầu cụ thể đối với máy bào xoi
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7996-2-14:2009 (IEC 60745-2-14 : 2006) Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn - Phần 2-14: Yêu cầu cụ thể đối với máy bào
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5188:1990 (ST SEV 578-77) về Máy cắt kim loại - Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy bào, xọc và chuốt
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 269:1986 về Máy bào ngang - Kích thước cơ bản