Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2848:1979

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2848:1979 là văn bản kỹ thuật quy định về các thông số và kích thước cơ bản của máy búa dập hơi khí nén. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng và thống nhất các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, kiểm tra và vận hành loại thiết bị này tại Việt Nam.

Thông tin thuộc tính của văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2848:1979 về Máy búa dập hơi khí nén - Thông số và kích thước cơ bản
  • Số hiệu tiêu chuẩn: TCVN 2848:1979
  • Năm ban hành: 1979
  • Lĩnh vực áp dụng: Cơ khí chế tạo, thiết bị áp lực, máy búa dập hơi khí nén

Nội dung cốt lõi và định hướng kỹ thuật của tiêu chuẩn

Mặc dù các chi tiết kỹ thuật cụ thể không được trích xuất đầy đủ trong tài liệu hiện tại, dựa trên tên gọi và mục tiêu ban hành của tiêu chuẩn TCVN 2848:1979, các nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Quy định về thông số cơ bản: Xác định các thông số kỹ thuật chủ yếu của máy búa dập hơi khí nén như năng lượng đập, khối lượng phần rơi, áp suất khí nén làm việc, và tần số nhát đập tối đa nhằm đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu của thiết bị.
  • Quy định về kích thước cơ bản: Chuẩn hóa các kích thước hình học quan trọng của máy búa, bao gồm kích thước bàn máy, hành trình lớn nhất của đầu búa, khoảng cách từ tâm đầu búa đến thân máy, giúp tạo sự đồng bộ trong việc lắp đặt và tích hợp vào dây chuyền sản xuất cơ khí.
  • Mục tiêu chuẩn hóa: Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các đơn vị thiết kế, chế tạo trong nước áp dụng thống nhất, đồng thời hỗ trợ công tác kiểm định an toàn kỹ thuật đối với thiết bị máy búa dập hơi khí nén trong quá trình vận hành thực tế.

Lưu ý: Để áp dụng chính xác các thông số kỹ thuật chi tiết cho từng loại máy búa dập hơi khí nén cụ thể, người sử dụng cần đối chiếu trực tiếp với toàn văn nội dung bảng số liệu và sơ đồ kích thước được ban hành kèm theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2848:1979.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 2848 : 1979

MÁY BÚA DẬP HƠI KHÍ NÉN – THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Steam of air operated forging nammers -  Basic parameters and dimensions

Lời nói đầu

TCVN 2848 : 1979 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Cục Tiêu chuẩn trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MÁY BÚA DẬP HƠI KHÍ NÉN – THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Steam of air operated forging nammers -  Basic parameters and dimensions

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy búa dập hơi - khí nén tác dụng kép, dùng để dập khối nóng kim loại và hợp kim.

2. Thông số và kích thước cơ bản của máy búa phải theo chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Hình 1

Bảng 1

Kích thước tính bằng milimét

Tên gọi các thông số và kích thước cơ bản

Mức

Năng lượng va đập KJ (KNm), không nhỏ hơn

16

(16)

25

(25)

50

(50)

80

(80)

125

(125)

250

(250)

400

(400)

630

(630)

Khối lượng danh nghĩa của phần rơi, t

0,63

1

2

3,15

5

10

16

25

Số nhát đập trong một phút

80

71

63

56

50

45

45

40

Khoảng cách giữa các mép trong của các đường hướng B

400

500

600

710

800

1000

1180

1320

Chiều cao nhỏ nhất của khuôn chưa kể chuôi H

180

220

260

340

400

450

500

600

Kích thước đầu búa L

380

450

630

750

950

1180

1500

1800

Kích thước để khuôn L1

380

450

630

750

950

1180

1500

1800

Khoảng cách từ mặt sàn đến mặt phân khuôn ở vị trí thấp nhất H1

600

670

900

1000

1180

1320

1600

2240

3. Năng lượng va đập được xác định theo tốc độ, đo được trong khoảng chạy cách điểm va đập lên vật rèn 10 mm khi khuôn ở vị trí thấp nhất và khối lượng thực tế của phần rơi.

4. Áp suất dư của hơi hoặc khí nén phải đạt từ 6 at đến 8 at (60 N/cm đến 80 N/cm2).

5. Bộ phân phối hơi phải đảm bảo búa làm việc ở nhiệt độ của hơi hoặc khí nén đến 4730K (2000C).

6. Số nhát đập được xác định ở chế độ chạy liên tục với khoảng chạy lớn nhất của đầu búa. Sai lệch cho phép về số nhát đập thực tế so với số nhát đập trong bảng là ± 10 %.

7. Khối lượng đe phải bằng 20 lần khối lượng danh nghĩa phần rơi của búa. Sai lệch cho phép khối lượng đe là ± 6 %.

8. Cho phép tăng khối lượng thực tế của phần rơi không quá 15 % so với khối lượng danh nghĩa

(không tính khối lượng phần trên của khuôn).

Khối lượng phần trên của khuôn không được vượt quá 30 % khối lượng danh nghĩa của phần rơi.

9. Trên một trong các trụ của máy búa phải vạch dấu các vị trí trên và dưới của đầu búa.

10. Theo đơn đặt hàng, máy búa có khối lượng phần rơi 16,25t có thể được chế tạo với đầu và đế khuôn có kích thước lớn hơn.

11. Kích thước các chi tiết kẹp khuôn vào đầu búa và đế khuôn phải theo TCVN 2852 : 1979.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2848:1979 về Máy búa dập hơi khí nén - Thông số và kích thước cơ bản

Số hiệu: TCVN2848:1979
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1979
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2848:1979 về Máy búa...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký