Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2848:1979
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2848:1979 là văn bản kỹ thuật quy định về các thông số và kích thước cơ bản của máy búa dập hơi khí nén. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng và thống nhất các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, kiểm tra và vận hành loại thiết bị này tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2848:1979 về Máy búa dập hơi khí nén - Thông số và kích thước cơ bản
- Số hiệu tiêu chuẩn: TCVN 2848:1979
- Năm ban hành: 1979
- Lĩnh vực áp dụng: Cơ khí chế tạo, thiết bị áp lực, máy búa dập hơi khí nén
Nội dung cốt lõi và định hướng kỹ thuật của tiêu chuẩn
Mặc dù các chi tiết kỹ thuật cụ thể không được trích xuất đầy đủ trong tài liệu hiện tại, dựa trên tên gọi và mục tiêu ban hành của tiêu chuẩn TCVN 2848:1979, các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Quy định về thông số cơ bản: Xác định các thông số kỹ thuật chủ yếu của máy búa dập hơi khí nén như năng lượng đập, khối lượng phần rơi, áp suất khí nén làm việc, và tần số nhát đập tối đa nhằm đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu của thiết bị.
- Quy định về kích thước cơ bản: Chuẩn hóa các kích thước hình học quan trọng của máy búa, bao gồm kích thước bàn máy, hành trình lớn nhất của đầu búa, khoảng cách từ tâm đầu búa đến thân máy, giúp tạo sự đồng bộ trong việc lắp đặt và tích hợp vào dây chuyền sản xuất cơ khí.
- Mục tiêu chuẩn hóa: Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các đơn vị thiết kế, chế tạo trong nước áp dụng thống nhất, đồng thời hỗ trợ công tác kiểm định an toàn kỹ thuật đối với thiết bị máy búa dập hơi khí nén trong quá trình vận hành thực tế.
Lưu ý: Để áp dụng chính xác các thông số kỹ thuật chi tiết cho từng loại máy búa dập hơi khí nén cụ thể, người sử dụng cần đối chiếu trực tiếp với toàn văn nội dung bảng số liệu và sơ đồ kích thước được ban hành kèm theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2848:1979.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 2848 : 1979
MÁY BÚA DẬP HƠI KHÍ NÉN – THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Steam of air operated forging nammers - Basic parameters and dimensions
Lời nói đầu
TCVN 2848 : 1979 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Cục Tiêu chuẩn trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY BÚA DẬP HƠI KHÍ NÉN – THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Steam of air operated forging nammers - Basic parameters and dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy búa dập hơi - khí nén tác dụng kép, dùng để dập khối nóng kim loại và hợp kim.
2. Thông số và kích thước cơ bản của máy búa phải theo chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Hình 1
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Tên gọi các thông số và kích thước cơ bản | Mức | |||||||
| Năng lượng va đập KJ (KNm), không nhỏ hơn | 16 (16) | 25 (25) | 50 (50) | 80 (80) | 125 (125) | 250 (250) | 400 (400) | 630 (630) |
| Khối lượng danh nghĩa của phần rơi, t | 0,63 | 1 | 2 | 3,15 | 5 | 10 | 16 | 25 |
| Số nhát đập trong một phút | 80 | 71 | 63 | 56 | 50 | 45 | 45 | 40 |
| Khoảng cách giữa các mép trong của các đường hướng B | 400 | 500 | 600 | 710 | 800 | 1000 | 1180 | 1320 |
| Chiều cao nhỏ nhất của khuôn chưa kể chuôi H | 180 | 220 | 260 | 340 | 400 | 450 | 500 | 600 |
| Kích thước đầu búa L | 380 | 450 | 630 | 750 | 950 | 1180 | 1500 | 1800 |
| Kích thước để khuôn L1 | 380 | 450 | 630 | 750 | 950 | 1180 | 1500 | 1800 |
| Khoảng cách từ mặt sàn đến mặt phân khuôn ở vị trí thấp nhất H1 | 600 | 670 | 900 | 1000 | 1180 | 1320 | 1600 | 2240 |
3. Năng lượng va đập được xác định theo tốc độ, đo được trong khoảng chạy cách điểm va đập lên vật rèn 10 mm khi khuôn ở vị trí thấp nhất và khối lượng thực tế của phần rơi.
4. Áp suất dư của hơi hoặc khí nén phải đạt từ 6 at đến 8 at (60 N/cm đến 80 N/cm2).
5. Bộ phân phối hơi phải đảm bảo búa làm việc ở nhiệt độ của hơi hoặc khí nén đến 4730K (2000C).
6. Số nhát đập được xác định ở chế độ chạy liên tục với khoảng chạy lớn nhất của đầu búa. Sai lệch cho phép về số nhát đập thực tế so với số nhát đập trong bảng là ± 10 %.
7. Khối lượng đe phải bằng 20 lần khối lượng danh nghĩa phần rơi của búa. Sai lệch cho phép khối lượng đe là ± 6 %.
8. Cho phép tăng khối lượng thực tế của phần rơi không quá 15 % so với khối lượng danh nghĩa
(không tính khối lượng phần trên của khuôn).
Khối lượng phần trên của khuôn không được vượt quá 30 % khối lượng danh nghĩa của phần rơi.
9. Trên một trong các trụ của máy búa phải vạch dấu các vị trí trên và dưới của đầu búa.
10. Theo đơn đặt hàng, máy búa có khối lượng phần rơi 16,25t có thể được chế tạo với đầu và đế khuôn có kích thước lớn hơn.
11. Kích thước các chi tiết kẹp khuôn vào đầu búa và đế khuôn phải theo TCVN 2852 : 1979.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8281:2009 (ISO 15601 : 2000) về Búa - Đặc tính kỹ thuật của đầu búa thép - Qui trình thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-2:2007 (ISO 230 - 2 : 1997) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 2: Xác định độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của trục điều khiển số
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1084:1986 về Máy búa rèn khí nén – Thông số và kích thước cơ bản
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8281:2009 (ISO 15601 : 2000) về Búa - Đặc tính kỹ thuật của đầu búa thép - Qui trình thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-2:2007 (ISO 230 - 2 : 1997) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 2: Xác định độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của trục điều khiển số
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1084:1986 về Máy búa rèn khí nén – Thông số và kích thước cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2852:1979 về Máy ép trục khuỷu dập nóng - Kích thước, vị trí các rãnh và lỗ kẹp khuôn