Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1084:1986 về Máy búa rèn khí nén – Thông số và kích thước cơ bản

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1084:1986 là văn bản kỹ thuật quy định các thông số và kích thước cơ bản đối với máy búa rèn khí nén. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm thống nhất các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, kiểm tra và vận hành thiết bị búa rèn khí nén tại Việt Nam, đảm bảo tính đồng bộ và an toàn trong sản xuất cơ khí.

Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn xác định đối tượng áp dụng trực tiếp là các loại máy búa rèn hoạt động bằng hệ thống khí nén, phục vụ trong ngành cơ khí chế tạo, gia công áp lực và các phân xưởng rèn dập.
  • Thông số kỹ thuật cơ bản: Định hình các thông số cốt lõi của máy búa rèn khí nén bao gồm khối lượng phần rơi, năng lượng đập định mức, và tần số nhát đập nhằm đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu của thiết bị.
  • Kích thước cơ bản của thiết bị: Quy định các kích thước hình học quan trọng của máy búa rèn, khoảng cách hành trình lớn nhất của đầu búa, kích thước bàn đe và vùng không gian làm việc an toàn cho người vận hành.
  • Yêu cầu kỹ thuật chung: Đặt ra các nguyên tắc cơ bản ban đầu trong việc thiết kế và chế tạo máy búa rèn khí nén, đảm bảo tính đồng bộ, độ bền cơ học và độ an toàn cao trong quá trình vận hành công nghiệp.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn:

TCVN 1084:1986 đóng vai trò làm căn cứ kỹ thuật để các nhà máy, xí nghiệp cơ khí lựa chọn, chế tạo hoặc nhập khẩu thiết bị máy búa rèn khí nén phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia. Việc tuân thủ các thông số và kích thước cơ bản từ Điều 1 đến Điều 4 giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động và bảo đảm an toàn lao động trong các phân xưởng rèn dập.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 1084 : 1986

MÁY BÚA RÈN KHÍ NÉN – THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Pneumatic power forging hammers – Basic parameters and dimensions

Lời nói đầu

TCVN 1084 : 1986 thay thế cho TCVN 1084 : 1971

TCVN 1084 : 1986 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MÁY BÚA RÈN KHÍ NÉN – THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Pneumatic power forging hammers – Basic parameters and dimensions

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy búa rèn – khí nén, dùng để thực hiện các công việc rèn.

2. Thông số và kích thước cơ bản của máy phải theo chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Hình 1

CHÚ THÍCH: Hình vẽ không xác định kết cấu của máy.

Bảng 1

Kích thước tính bằng milimét

Tên gọi các thông số và kích thước cơ bản

Mức

Năng lượng va dập không nhỏ hơn, kJ

0,8

1,4

3,15

5,6

10

16

28

Khối lượng danh nghĩa của các bộ phận rơi, kg

50

80

160

250

400

630

1000

Số nhát dập trong một phút

224

212

190

150

132

112

95

Khoảng cách từ đường tâm trục búa đến thân máy L (độ vươn)

Danh nghĩa

280

300

340

420

530

670

800

Sai lệch giới hạn

± 10

± 15

Chiều cao vùng làm việc H

Danh nghĩa

220

260

360

450

530

560

750

Sai lệch giới hạn

± 5

− 10

Kích thước mặt đầu búa

Dài

10

130

190

210

250

320

360

Rộng

56

63

75

80

90

130

140

Kích thước từ mặt đầu đe đến mặt sàn H1.

Rộng

800

750

Sai lệch giới hạn

± 10

± 20

3. Năng lượng va dập được xác định theo tốc độ, đo tại thời điểm va dập của búa lên vật rèn có chiều dày không lớn hơn chiều dày cho trong Bảng 2 và theo khối lượng thực tế phần rơi của máy búa.

Bảng 2

Kích thước tính bằng milimét

Năng lượng va dập không nhỏ hơn, kJ

0,8

1,4

3,15

5,6

10

16

28

Chiều dày của vật rèn, mm

30

40

45

36

60

71

90

4. Sai lệch cho phép số nhát dập thực tế của búa so với số nhát dập quy ước cho trong Bảng 1 không được vượt quá ± 10 %.

5. Hành trình làm việc lớn nhất của búa không được nhỏ hơn chiều cao vùng làm việc H.

6. Máy có năng lượng va dập từ 5,6 kJ đến 28 kJ phải được chế tạo với bệ đe rời; máy có năng lượng va dập từ 0,8 kJ đến 3,15 kJ có thể được chế tạo với bệ đe liền thân hoặc bệ đe rời.

7. Trị số khối lượng tính theo kg của bệ đe đối với máy có bệ đe rời phải lớn hơn hoặc bằng 500 lần trị số của năng lượng va dập tính theo kJ.

Trị số khối lượng tính theo kg của đệm đe đối với máy có bệ đe liền thân phải lớn hơn hoặc bằng 300 lần trị số của năng lượng va dập tính theo kJ.

8. Cho phép tăng khối lượng thực tế của phần rơi so với khối lượng danh nghĩa nhưng lượng tăng không vượt quá 20 % khối lượng danh nghĩa.

9. Kích thước của các phần tử kẹp búa vào cán píttông và kẹp đe vào bệ đe theo các tài liệu hiện hành.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1084:1986 về Máy búa rèn khí nén – Thông số và kích thước cơ bản

Số hiệu: TCVN1084:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1084:1986 về Máy búa...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký