Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3059:1988
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3059:1988 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với mũi khoét gắn hợp kim cứng dùng để gia công các lỗ trên các chi tiết bằng gang, thép và các loại hợp kim khác. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đảm bảo chất lượng, độ chính xác và độ bền của dụng cụ cắt gọt trong ngành cơ khí chế tạo.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại mũi khoét gắn mảnh hợp kim cứng dùng để gia công thô hoặc bán tinh các lỗ trụ.
- Quy chuẩn này bao gồm cả mũi khoét chuôi trụ và mũi khoét chuôi côn, đáp ứng nhu cầu lắp đặt trên các loại máy công cụ khác nhau như máy khoan, máy tiện, máy phay.
Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi
Đây là nội dung trọng tâm quy định chi tiết về chất lượng vật liệu, chế tạo và các thông số kỹ thuật của mũi khoét:
- Vật liệu chế tạo: Phần thân của mũi khoét phải được làm bằng thép hợp kim hoặc thép cacbon chất lượng cao (ví dụ: thép 40X, 45, 9XC) đảm bảo khả năng chịu lực và chống biến dạng. Phần lưỡi cắt phải sử dụng các mảnh hợp kim cứng (như nhóm BK hoặc TK tùy thuộc vào vật liệu gia công là gang hay thép) có độ cứng và tính chống mài mòn cao.
- Độ cứng chi tiết: Tiêu chuẩn quy định cụ thể độ cứng của phần thân và chuôi mũi khoét (thường đạt từ 30 đến 45 HRC) để tránh hiện tượng biến dạng hoặc gãy hỏng trong quá trình gá kẹp và truyền lực momen xoắn.
- Chất lượng mối hàn liên kết: Mối hàn liên kết giữa mảnh hợp kim cứng và thân thép phải chắc chắn, không bị rỗ khí, nứt vỡ. Lớp kim loại hàn phải điền đầy rãnh hàn và không được có hiện tượng quá nhiệt làm suy giảm cơ tính của hợp kim cứng.
- Sai lệch kích thước và độ nhám bề mặt: Quy định nghiêm ngặt về dung sai đường kính ngoài, độ đảo hướng tâm, độ đảo mặt đầu của lưỡi cắt. Bề mặt làm việc của mũi khoét phải nhẵn bóng, không có vết xước, vết cháy do mài.
Điều 3: Quy tắc nghiệm thu sản phẩm
Quy trình kiểm tra và nhận bàn giao sản phẩm được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Mỗi lô sản phẩm xuất xưởng phải được bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS) của cơ sở sản xuất chứng nhận đạt tiêu chuẩn.
- Việc kiểm tra được tiến hành theo phương pháp lấy mẫu xác suất hoặc kiểm tra toàn bộ tùy thuộc vào chỉ tiêu đánh giá (kích thước hình học, độ đảo, chất lượng mối hàn).
- Nếu kết quả kiểm tra mẫu không đạt yêu cầu ở bất kỳ chỉ tiêu nào, phải tiến hành kiểm tra lại với số lượng mẫu gấp đôi. Nếu vẫn không đạt, toàn bộ lô hàng đó sẽ bị bác bỏ.
Điều 4: Phương pháp thử nghiệm và đánh giá
Để xác định sự phù hợp của mũi khoét với các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn đưa ra các phương pháp thử cụ thể:
- Kiểm tra ngoại quan: Sử dụng mắt thường hoặc kính lúp có độ phóng đại phù hợp để phát hiện các khuyết tật bề mặt, vết nứt trên mảnh hợp kim cứng và chất lượng mối hàn.
- Đo lường kích thước: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng như panme, đồng hồ so, máy đo biên dạng để kiểm tra đường kính, góc cắt, độ đảo hướng tâm và độ đảo mặt đầu.
- Kiểm tra độ cứng: Đo độ cứng của phần thân và chuôi bằng máy đo độ cứng Rockwell theo các tiêu chuẩn thử nghiệm hiện hành.
- Thử nghiệm khả năng cắt gọt: Tiến hành cho mũi khoét cắt thử trên vật liệu mẫu (thép hoặc gang tiêu chuẩn) với chế độ cắt (tốc độ cắt, lượng chạy dao, chiều sâu cắt) được quy định cụ thể. Sau khi thử nghiệm, lưỡi cắt không được bị sứt mẻ, mài mòn quá mức cho phép và bề mặt lỗ gia công phải đạt độ nhám yêu cầu.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3059 : 1988
MŨI KHOÉT GẮN HỢP KIM CỨNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Carbid tipped counter bores - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 3059 : 1988 thay thế TCVN 3059 : 1979.
TCVN 3059 : 1988 do Học viện kỹ thuật quân sự - Bộ Quốc Phòng biên soạn, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MŨI KHOÉT GẮN HỢP KIM CỨNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Carbid tipped counter bores - Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mũi khoét gắn hợp kim cứng chuôi côn và chuôi lắp,
1. Phần cắt của mũi khoét là mảnh dao hợp kim cứng, có hình dáng và kích thước theo TCVN 3055 : 1979.
2. Thân các mũi khoét được làm bằng thép gió hoặc thép hợp kim.
3. Đối với mũi khoét chuôi côn, khi thân làm bằng thép gió thì chuôi và thân phải được nối với nhau bằng phương pháp hàn. Mối hàn phải ngắn, không được nứt, cháy, rỗ, Chiều dày mối hàn không được lớn hơn 0,2 mm. Khoảng gián đoạn của mối hàn không được lớn hơn 19% chiều dài mối hàn, Cho phép dùng các phương pháp khác để nối phần làm việc của mũi khoét với chuôi, nhưng phải đảm bảo chất lượng mối nối không kém mối hàn.
4. Khi thân và chuôi của mũi khoét được hàn với nhau thi vật liệu phần chuôi là thép các bon kết cấu có độ bền kéo không nhỏ hơn 600 N/mm2 (MPa).
5. Độ cứng của thân mũi khoét làm bằng thép gió phải đạt HRC 56-62.
Độ cứng của thân mũi khoét làm bằng thép hợp kim phải đạt HRC 35-45, cụ thể như sau:
a) Đối với mũi khoét chuôi côn, thân nguyên, độ cứng đã nêu phải đạt được trên suốt chiều dài rãnh xoắn, hoặc chiều dài rãnh xoắn trừ đi tối đa 1,5 đường kính thân dao.
b) Đối với mũi khoét thân hàn, độ cứng đã nêu phải đạt được trên một đoạn có độ dài bằng chiều dài rãnh xoắn trừ đi tối đa 1,5 đường kính thân dao kể từ mối hàn, nhưng độ dài này không được nhỏ hơn 2/3 chiều dài rãnh xoắn.
c) Trên phần thân tiếp sau mảnh dao hợp kim cứng ở một đoạn bằng chiều dài mảnh dao, cho phép giảm độ cứng đã nêu:
10 HRC đối với thân dao bằng thép gió.
15 HRC đối với thân dao bằng thép hợp kim.
6. Độ cứng phần đuôi dẹt của chuôi mũi khoét phải đạt HRC 30 - 45.
7. Độ nhám bề mặt của mũi khoét không được lớn hơn giá trị cho phép ghi trong Bảng 1.
Bảng 1
μ m
| Tên bề mặt | Thông số nhám | |
| Ra | Rx | |
| Mặt trước và mặt sau của phần cắt | 0,4 | - |
| Mặt cạnh viền của mảnh dao hợp kim cứng | 0,8 | - |
| Mặt của chuôi côn | 0,8 | - |
| Mặt sau của mảnh dao sau cạnh viền Mặt cạnh viền trên thân dao | 1,6 | - |
| Mặt lỗ lắp ghép | 1,6 | - |
| Mặt rãnh thoát phoi Mặt ngoài của thân ở mũi khoét chuôi lắp | 2,5 | - |
| Các bề mặt khác | - | 20 |
8. Trên phần cắt của mũi khoét (trên mảnh dao hợp kim cứng) không được có vết nứt, sứt mẻ, các bề mặt đã qua mài không được có vết cháy.
9. Sau khi nhiệt luyện, những bề mặt không qua mài của thân mũi khoét phải được làm sạch.
10. Trên bề mặt của mũi khoét không được có vết gỉ và xỉ hàn sót lại, Nếu giữa mặt trên của mảnh dao hợp kim cứng và mặt của thân dao có bậc thì cho phép có một phần xỉ hàn sót lại.
11. Sai lệch giới hạn đường kính danh nghĩa mũi khoét ở đầu phần làm việc theo h8.
12. Sai lệch giới hạn chiều dài toàn bộ và chiều dài phần làm việc của mũi khoét phải phù hợp với Bảng 2.
Bảng 2
mm
| Chiều dài toàn bộ và chiều dài phần làm việc | Sai lệch giới hạn |
| Đến 120 | ± 1,5 |
| Lớn hơn 120 đến 315 | ± 2 |
| Lớn hơn 315 | ± 3 |
13. Dung sai độ đảo hướng kính dọc theo cạnh viền trên suốt chiều dài phần làm việc của mũi khoét so với bề mặt của chuôi mũi khoét chuôi côn; so với đường tâm lỗ lắp ghép đối với mũi khoét chuôi lắp, không được lớn hơn trị số cho trong Bảng 3.
14. Dung sai độ đảo hướng kính của lưỡi cắt chính ở mũi khoét chuôi côn so với bề mặt chuôi và dung sai độ đảo hướng kính của lưỡi cắt chính ở mũi khoét chuôi lắp so với đường tâm của lỗ lắp ghép cũng không được lớn hơn trị số cho trong Bảng 3.
Bảng 3
mm
| Đường kính danh nghĩa của mũi khoét | Dung sai độ đảo hướng kính | |
| Của cạnh viền | Của lưỡi cắt chính | |
| Đến 30 | 0,032 | 0,040 |
| Lớn hơn 30 đến 50 | 0,040 | 0,050 |
15. Trên chiều dài của mảnh dao hợp kim cứng, đường kính mũi khoét phải giảm đều đặn về phía chuôi. Độ giảm đường kính trên độ dài 100 mm không được lớn hơn trị số cho trong Bảng 4.
Bảng 4
mm
| Đường kính danh nghĩa của mũi khoét | Trị số độ giảm đường kính |
| Đến 30 | Từ 0,05 đến 0,08 |
| Lớn hơn 30 đến 50 | Lớn hơn 0,08 đến 0,10 |
16. Ghi nhãn phải có những số liệu sau đây:
a) Nhãn hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất.
b) Đường kính danh nghĩa của mũi khoét.
c) Mác của hợp kim cứng.
17. Bao gói và vận chuyển mũi khoét theo TCVN 3956 : 1984.
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2922/QĐ-BKHCN năm 2008 tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3073:2007 (ISO 3467 : 1975)về Mũi doa côn máy có chuôi côn moóc
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3956:1984 về Dụng cụ cắt kim loại. Bao gói và vận chuyển
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3050:1993 về Mũi khoan xoắn - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3062-1:2007 (ISO 236-1 : 1976) về Mũi doa - Phần 1: Mũi doa tay