Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3106:2022 quy định phương pháp xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra tính công tác và chất lượng của bê tông tươi trước khi đưa vào thi công. Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 3106:1993 và áp dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

TCVN 3106:2022 áp dụng cho hỗn hợp bê tông nặng có tính dẻo, với cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu không vượt quá 40 mm. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại bê tông đặc biệt như bê tông tự lèn, bê tông nghèo, hoặc các hỗn hợp bê tông có độ sụt thực tế nhỏ hơn 10 mm hoặc lớn hơn 220 mm.

Tài liệu viện dẫn liên quan

Để đảm bảo tính chính xác khi thực hiện phép thử, tiêu chuẩn này yêu cầu áp dụng đồng thời với TCVN 3105:2022 (Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử). Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bắt buộc để chuẩn bị mẫu thử đạt chuẩn.

Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm cốt lõi

Quy trình xác định độ sụt yêu cầu các thiết bị và dụng cụ đo lường tiêu chuẩn sau:

  • Khuôn xác định độ sụt (Côn sụt): Làm bằng kim loại không bị ăn mòn bởi hồ xi măng, có chiều dày tối thiểu 1,5 mm. Kích thước hình học bên trong của khuôn phải đảm bảo: đường kính đáy dưới là 200 mm, đường kính đáy trên là 100 mm và chiều cao là 300 mm.
  • Thanh chọc tiêu chuẩn: Làm bằng thép tròn, bề mặt trơn nhẵn, đường kính 16 mm, chiều dài khoảng 600 mm, với một đầu được bo tròn hình bán cầu để đầm chặt bê tông trong khuôn.
  • Thước đo độ sụt: Thước kim loại phẳng hoặc thước cuộn có vạch chia rõ ràng, độ chính xác đến 1 mm.
  • Tấm nền đặt khuôn: Phải phẳng, cứng, không thấm nước và có kích thước đủ lớn để chứa toàn bộ lượng bê tông sụt xuống.
  • Các dụng cụ hỗ trợ khác: Bao gồm muôi xúc hỗn hợp bê tông, bay gạt phẳng bề mặt, phễu đổ liệu và đồng hồ bấm giây để kiểm soát thời gian thử nghiệm.

Yêu cầu về lấy mẫu và chuẩn bị hỗn hợp thử

  • Quy trình lấy mẫu: Mẫu hỗn hợp bê tông phải được lấy theo đúng quy định của TCVN 3105:2022 nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ mẻ trộn.
  • Thể tích mẫu: Lượng mẫu lấy phải đủ lớn để tiến hành ít nhất hai lần thử độ sụt độc lập nhằm đối chiếu kết quả.
  • Chuẩn bị trước khi thử: Hỗn hợp bê tông sau khi lấy về phải được trộn đều lại bằng xẻng hoặc muôi trên tấm nền sạch, ẩm nhưng không đọng nước để tránh hiện tượng phân tầng hoặc mất nước trước khi cho vào khuôn.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3106:2022 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn cũ TCVN 3106:1993, thiết lập một quy chuẩn kỹ thuật mới, đồng bộ và chính xác hơn cho ngành xây dựng Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3106:2022

HỖN HỢP BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ SỤT

Fresh concrete - Test method for slump

Lời nói đầu

TCVN 3106:2022 thay thế TCVN 3106:1993.

TCVN 3106:2022 được xây dựng trên cơ sở tham khảo GOST 10181-2014, Concrete mixtures - Methods of testing.

TCVN 3106:2022 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

HỖN HỢP BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ SỤT

Fresh concrete - Test method for slump

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông dẻo.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho hỗn hợp bê tông thông thường, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hỗn hợp bê tông hốc rỗng, bê tông tổ ong, bê tông polystyren, bê tông tự lèn.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 3105:2022, Hỗn hợp bê tông và bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.

3  Thiết bị, dụng cụ

Thiết bị sử dụng xác định độ sụt bao gồm:

3.1  Côn thử độ sụt có dạng hình nón cụt được làm từ kim loại có chiều dày tối thiểu 1,5 mm. Mặt trong của côn phải nhẵn, không có các vết nhô của đường hàn hoặc đinh tán và không có vết lõm. Kích thước của côn (N1N2) được quy định trong Bảng 1 và Hình 1;

3.2  Tấm nền làm từ vật liệu cứng, phẳng, không thấm nước, có kích thước cạnh không nhỏ hơn 700 mm x 700 mm;

3.3  Phễu đổ hỗn hợp dùng để đổ hỗn hợp bê tông vào khuôn;

3.4  Thanh đầm được làm từ thanh thép tròn trơn đường kính 16 mm, dài 600 mm, hai đầu được làm tròn;

3.5  Bay phù hợp để xúc hỗn hợp bê tông và làm phẳng;

3.6  Đồng hồ đo thời gian có khả năng đọc đến 1 s;

3.7  Thước đo dài 300 mm và 600 mm, có vạch chia đến 1 mm, có vạch 0 tại điểm đầu của thước.

Bảng 1 - Kích thước côn thử độ sụt

Loại côn

Kích thước, mm

Đường kính trong tại đỉnh côn

Đường kính trong tại đáy côn

Chiều cao côn

dt

db

h

N1

100 ± 2

200 ± 2

300 ± 2

N2

150 ± 2

300 ± 2

450 ± 2

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

 

1 Tay cầm

dt Đường kính trong tại đỉnh côn

2 Thành côn

db Đường kính trong tại đáy côn

3 Chi tiết giữ cố định côn (hoặc gối đặt chân)

h Chiều cao côn

Hình 1 - Côn thử độ sụt

4  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

4.1  Lấy và chuẩn bị mẫu hỗn hợp bê tông theo Điều 5, TCVN 3105:2022.

4.2  Thể tích hỗn hợp bê tông cần lấy phải đủ cho 2 lần thử, nhưng:

- Không nhỏ hơn 16 L nếu kích thước hạt danh nghĩa lớn nhất của cốt liệu trong hỗn hợp bê tông nhỏ hơn hoặc bằng 40 mm;

- Không nhỏ hơn 48 L nếu kích thước hạt danh nghĩa lớn nhất của cốt liệu trong hỗn hợp bê tông lớn hơn 40 mm.

5  Cách tiến hành

5.1  Dùng côn N1 để xác định độ sụt của hỗn hợp bẻ tông có kích thước hạt danh nghĩa lớn nhất của cốt liệu nhỏ hơn hoặc bằng 40 mm; côn N2 để xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông có kích thước hạt danh nghĩa lớn nhất của cốt liệu trong hỗn hợp bê tông lớn hơn 40 mm. Khi kích thước hạt danh nghĩa lớn nhất của cốt liệu từ 70 mm đến 100 mm, trước khi thí nghiệm cần phải sàng loại bỏ các hạt cỏ kích thước lớn hơn 40 mm có trong hỗn hợp bê tông.

5.2  Dùng giẻ ẩm lau mặt trong của côn và các dụng cụ khác sẽ tiếp xúc với hỗn hợp bê tông trong quá trình xác định độ sụt.

5.3  Đặt côn lên tấm nền. Côn phải được giữ cố định trong cả quá trình đổ và đầm hỗn hợp bê tông trong côn bằng chi tiết giữ cố định côn hoặc tì chân lên gối đặt chân.

5.4  Đổ và làm chặt hỗn hợp bê tông trong côn.

5.4.1  Với hỗn hợp bê tông có độ sụt nhỏ hơn 160 mm, đổ hỗn hợp bê tông qua phễu vào côn làm ba lớp, mỗi lớp chiếm khoảng một phần ba chiều cao của côn. Sau khi đổ mỗi lớp, dùng thanh đầm chọc đều trên toàn bề mặt hỗn hợp bê tông từ ngoài vào trong theo đường xoáy trôn ốc. Khi dùng côn N1 mỗi lớp chọc 25 lần. Khi dùng côn N2 mỗi lớp chọc 56 lần.

CHÚ THÍCH: Khi đổ và chọc lớp trên cùng cần đảm bảo hỗn hợp bê tông luôn cao hơn miệng côn.

5.4.2  Với hỗn hợp bê tông có độ sụt từ 160 mm đến 220 mm, đổ hỗn hợp bê tông qua phễu vào côn một lần. Dùng thanh đầm chọc đều trên toàn bề mặt hỗn hợp bê tông từ ngoài vào trong theo đường xoáy trôn ốc. Khi dùng côn N1 chọc 10 lần. Khi dùng côn N2 chọc 20 lần.

5.5  Sau khi làm chặt hỗn hợp bê tông trong côn, nhấc phễu ra, cắt phần hỗn hợp bê tông thừa, lấy bay gạt phẳng miệng côn và làm sạch xung quanh đáy côn. Dùng tay ghì chặt côn xuống tấm nền và nhả chi tiết giữ cố định côn (hoặc bỏ chân ra khỏi gối đặt chân). Từ từ nhấc côn thẳng đứng trong khoảng thời gian từ 5 s đến 10 s.

5.6  Nếu khối hỗn hợp bê tông sau khi nhấc côn lên bị vỡ (Hình 2b), sạt (Hình 2c) thì phải lấy mẫu khác theo Điều 5, TCVN 3105:2022 để thử lại.

Nếu 2 lần thí nghiệm liên tiếp đều bị vỡ, sạt thì hỗn hợp bê tông đó được xem là không đủ độ dẻo, độ dính kết cần thiết để thí nghiệm độ sụt hoặc cần kiểm tra lại quá trình thí nghiệm.

Hình 2 - Hỗn hợp bê tông sau khi nhấc côn

5.7  Đặt đứng côn sang bên cạnh khối hỗn hợp bê tông. Xác định độ sụt của mẫu bằng cách đo chênh lệch chiều cao giữa miệng côn với điểm cao nhất của khối hỗn hợp bê tông (h) với độ chính xác tới 5 mm (Hình 3).

Hình 3 - Xác định độ sụt của mẫu

5.8  Độ sụt của hỗn hợp bê tông khi dùng côn N2 được quy đổi về độ sụt côn N1 bằng cách nhân với hệ số chuyển đổi 0,67.

5.9  Thời gian thí nghiệm

5.9.1  Quá trình thí nghiệm phải được tiến hành liên tục, không ngắt quãng. Thời gian thí nghiệm tính từ lúc bắt đầu đổ hỗn hợp bê tông vào côn cho tới thời điểm nhấc côn khỏi khối hỗn hợp bê tông không quá 3 min.

5.9.2  Tổng thời gian xác định độ sụt của các lượt thí nghiệm cho cùng một mẫu hỗn hợp bê tông không quá 10 min tính từ thời điểm bắt đầu đổ hỗn hợp bê tông vào côn lần thứ nhất cho tới thời điểm nhấc côn khỏi khối hỗn hợp bê tông lần cuối cùng.

6  Biểu thị kết quả

6.1  Độ sụt của hỗn hợp bê tông được tính bằng trung bình cộng kết quả hai lần đo, làm tròn đến 10 mm nếu:

- Chênh lệch giá trị hai lần đo nhỏ hơn 10 mm với độ sụt hỗn hợp nhỏ hơn hoặc bằng 90 mm;

- Chênh lệch giá trị hai lần đo nhỏ hơn 20 mm với độ sụt hỗn hợp từ 100 mm đến 150 mm;

- Chênh lệch giá trị hai lần đo nhỏ hơn 30 mm với độ sụt hỗn hợp lớn hơn hoặc bằng 160 mm.

6.2  Nếu chênh lệch giữa hai lần đo vượt quá quy định tại 6.1 thì phải lấy mẫu hỗn hợp bê tông khác theo Điều 5, TCVN 3105:2022 và thí nghiệm lại từ đầu.

7  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:

a) Ngày lấy mẫu, ngày thử nghiệm;

b) Tên mẫu, ký hiệu mẫu;

c) Độ sụt của từng lần thử;

d) Độ sụt của hỗn hợp bê tông;

e) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

f) Người thí nghiệm.

 

Mục lục

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thiết bị, dụng cụ

4  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

5  Cách tiến hành

6  Biểu thị kết quả

7  Báo cáo thử nghiệm

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3106:2022 về Hỗn hợp bê tông - Phương pháp xác định độ sụt

Số hiệu: TCVN3106:2022
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2022
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3106:2022 về Hỗn hợp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký