Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3107:2022 về Hỗn hợp bê tông - Phương pháp xác định độ cứng Vebe quy định phương pháp thử nghiệm nhằm đánh giá tính công tác của hỗn hợp bê tông có tính chất khô và cứng thông qua chỉ số thời gian Vebe.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnhTCVN 3107:2022 áp dụng đối với các hỗn hợp bê tông nặng có tính công tác khô, khó tạo khuôn bằng phương pháp đầm thông thường (độ sụt của hỗn hợp bê tông bằng 0 hoặc dưới 10 mm). Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các hỗn hợp bê tông có kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu vượt quá 40 mm.
Nguyên lý của phương pháp xác định độ cứng VebePhương pháp dựa trên việc đo thời gian cần thiết (tính bằng giây) để một khối hỗn hợp bê tông hình nón cụt, dưới tác dụng của lực đầm rung tiêu chuẩn và tải trọng của đĩa chất dẻo trong suốt, biến dạng hoàn toàn thành một khối hình trụ có bề mặt tiếp xúc phẳng với đĩa.
Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm cốt lõi- Thiết bị Vebe: Bao gồm bàn rung có tần số và biên độ dao động được kiểm chuẩn, thùng chứa hình trụ bằng kim loại cứng, côn sụt tiêu chuẩn, đĩa chất dẻo trong suốt gắn trên trục trượt đứng có vạch chia độ để theo dõi độ sụt.
- Thanh đầm: Làm bằng thép tròn, bề mặt nhẵn, đường kính và chiều dài quy chuẩn để đầm chặt hỗn hợp bê tông trong côn sụt.
- Đồng hồ bấm giây: Thiết bị đo thời gian có độ chính xác đến 0,5 giây để ghi nhận chính xác thời gian biến dạng của hỗn hợp bê tông dưới tác động rung.
- Dụng cụ phụ trợ: Bao gồm bay trộn, xẻng xúc, thước lá kim loại và các thiết bị làm sạch.
- Chuẩn bị mẫu thử: Hỗn hợp bê tông phải được lấy mẫu và trộn đều theo đúng quy định kỹ thuật hiện hành để đảm bảo tính đại diện của mẫu.
- Tạo khuôn mẫu thử: Đặt côn sụt vào trong thùng chứa của thiết bị Vebe và kẹp chặt côn vào đáy thùng. Đổ hỗn hợp bê tông vào côn thành 3 lớp có chiều cao xấp xỉ bằng nhau. Mỗi lớp được đầm đều 25 lần bằng thanh đầm tiêu chuẩn. Sau khi đầm xong lớp thứ ba, gạt phẳng bề mặt bê tông bằng mép côn sụt.
- Thực hiện phép thử: Nhấc côn sụt ra khỏi hỗn hợp bê tông một cách nhẹ nhàng theo chiều thẳng đứng. Xoay đĩa chất dẻo trong suốt đè lên đỉnh khối bê tông và khóa nhẹ trục trượt để đĩa tiếp xúc với đỉnh khối bê tông. Ghi lại trị số độ sụt ban đầu nếu cần thiết.
- Đo thời gian Vebe: Bật bàn rung đồng thời bấm đồng hồ đo thời gian. Quan sát quá trình biến dạng của khối bê tông qua đĩa trong suốt. Khi toàn bộ bề mặt dưới của đĩa chất dẻo được phủ kín bởi vữa bê tông, lập tức tắt bàn rung và dừng đồng hồ bấm giây.
Độ cứng Vebe của hỗn hợp bê tông được biểu thị bằng số giây đo được trên đồng hồ bấm giây, làm tròn đến số nguyên gần nhất. Kết quả thử nghiệm cuối cùng là giá trị trung bình cộng của ít nhất hai lần thử từ cùng một mẫu hỗn hợp bê tông, với sai lệch giữa các lần thử không vượt quá giới hạn cho phép được quy định trong tiêu chuẩn.
Hiệu lực thi hànhTiêu chuẩn quốc gia TCVN 3107:2022 thay thế cho các tiêu chuẩn cũ liên quan đến phương pháp xác định độ cứng Vebe của hỗn hợp bê tông và có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật quan trọng trong việc thiết kế cấp phối, thi công và nghiệm thu chất lượng bê tông tại các công trình xây dựng.
HỖN HỢP BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG VEBE
Fresh concrete - Vebe test
Lời nói đầu
TCVN 3107:2022 thay thế TCVN 3107:1993.
TCVN 3107:2022 được xây dựng trên cơ sở tham khảo GOST 10181-2014, Concrete mixtures - Methods of testing.
TCVN 3107:2022 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỖN HỢP BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG VEBE
Fresh concrete - Vebe test
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ cứng của hỗn hợp bê tông cứng bằng thiết bị Vebe.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hỗn hợp bê tông thông thường, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hỗn hợp bê tông hốc rỗng, bê tông tổ ong, bê tông polystyrene.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3105:2022, Hỗn hợp bê tông và bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
3.1 Thiết bị Vebe được làm bằng thép gồm một thùng trụ đáy kín, bên trong đặt một côn tạo hình hỗn hợp bê tông, và một phễu đồ hỗn hợp bê tông (Hình 1). Đĩa thép đục 6 lỗ được đặt sao cho có thể trượt tự do theo phương thẳng đứng nhờ thanh trượt gắn với một tay đỡ. Tay đỡ có thể xoay, trượt hoặc giữ cố định bằng vít hãm. Tổng khối lượng đĩa, thanh trượt và đệm thép dùng để căn chỉnh khối lượng bằng (2 750 ± 50) g;
3.2 Bàn rung có bộ phận để kẹp chặt thiết bị Vebe. Bàn rung cùng với thiết bị Vebe đã chứa hỗn hợp bê tông phải có tần số dao động (2 900 ± 100) r/min;
3.3 Thanh đầm được làm từ thanh thép trơn đường kính 16 mm, dài 600 mm, hai đầu được làm tròn;
3.4 Đồng hồ đo thời gian có khả năng đọc đến 1 s.
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
| 1 Thùng trụ đáy kín | 2 Côn tạo hình | 3 Giá đỡ côn có tay cầm | 4 Phễu | 5 Tay đỡ |
| 6 Ống dẫn hướng | 7 Vít hãm | 8 Đĩa | 9 Đệm thép | 10 Thanh trượt |
Hình 1 - Thiết bị Vebe
4.1 Lấy và chuẩn bị mẫu hỗn hợp bê tông theo Điều 5, TCVN 3105:2022.
4.2 Thể tích hỗn hợp bê tông cần lấy phải đủ cho 2 lần thử nhưng không ít hơn 20 L.
4.3 Khi kích thước hạt danh nghĩa lớn nhất của cốt liệu từ 70 mm đến 100 mm, trước khi thí nghiệm cần phải sàng loại bỏ các hạt có kích thước lớn hơn 40 mm có trong hỗn hợp bê tông.
5.1 Dùng giẻ ẩm lau mặt trong của côn và các dụng cụ khác sẽ tiếp xúc với hỗn hợp bê tông trong quá trình thí nghiệm.
5.2 Kẹp chặt thùng trụ đáy kín của thiết bị lên mặt bàn rung, mở vít hãm xoay đĩa ra ngoài. Đặt côn vào thùng, định vị côn bằng vòng giữ và đặt phễu lên miệng côn.
5.3 Đổ hỗn hợp bê tông qua phễu vào côn làm ba lớp, mỗi lớp chiếm khoảng một phần ba chiều cao của côn. Sau khi đổ từng lớp, dùng thanh đầm chọc đều trên toàn bề mặt hỗn hợp bê tông từ ngoài vào trong theo đường xoáy trôn ốc, mỗi lớp chọc 25 lần. Ở lớp thứ ba, vừa chọc vừa cho thêm hỗn hợp bê tông để giữ mức hỗn hợp bê tông luôn đầy hơn miệng côn. Chọc-xong lớp thứ ba, nhấc phễu ra, lấy bay gạt phẳng miệng côn và dọn sạch xung quanh đáy côn. Sau đó, từ từ nhấc côn ra khỏi khối hỗn hợp bê tông.
5.4 Mở vít, xoay tay đỡ để đĩa ở vị trí bên trên hỗn hợp bê tông trong thùng sao cho tâm đĩa trùng với tâm thùng rồi siết vít hãm chặt tay đỡ.
5.5 Nhẹ nhàng hạ đĩa xuống tiếp xúc với mặt trên của hỗn hợp bê tông. Bật đồng thời bàn rung và đồng hồ. Độ cứng của hỗn hợp bê tông được xác định bằng thời gian, tính bằng giây (s), kể từ khi bật bàn rung cho tới khi hồ xi măng bắt đầu xuất hiện ở 2 lỗ bất kỳ trên đĩa. Ghi lại thời gian đo được.
5.6 Thời gian thí nghiệm: Quá trình thí nghiệm phải được tiến hành liên tục, không ngắt quãng. Tổng thời gian xác định độ cứng của các lượt thí nghiệm cho cùng một mẫu hỗn hợp bê tông không quá 10 min tính từ thời điểm bắt đầu đổ hỗn hợp bê tông vào côn lần thứ nhất cho tới thời điểm xác định được độ cứng của hỗn hợp bê tông lần cuối cùng.
6.1 Độ cứng của hỗn hợp bê tông được tính bằng trung bình cộng kết quả hai lần đo, làm tròn đến 1 s nếu chênh lệch giữa hai kết quả đo không vượt quá 20 % giá trị trung bình.
6.2 Nếu chênh lệch giữa hai kết quả đo vượt quá 20 % giá trị trung bình thì phải lấy mẫu hỗn hợp bê tông và thí nghiệm lại từ đầu.
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Ngày lấy mẫu và ngày thử nghiệm;
b) Tên mẫu, ký hiệu mẫu;
c) Độ cứng của từng lần thử;
d) Độ cứng của hỗn hợp bê tông;
e) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
f) Người thử nghiệm.
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thiết bị, dụng cụ
4 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
5 Cách tiến hành
6 Biểu thị kết quả
7 Báo cáo thử nghiệm
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-4:2016 (EN 12629-4:2001 with Amendment 1:2010) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 4: Máy sản xuất ngói bê tông
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-5-1:2018 (EN 12629-5-1:2011) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 5-1: Máy sản xuất ống bê tông có trục thẳng đứng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12818:2019 về Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo đặc tính thể tích superpave
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-7:2019 (EN 12629-7:2004 with amendment 1:2010) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 7: Thiết bị cố định và di động để sản xuất các sản phẩm ứng suất trước
- 1 Quyết định 2142/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Hỗn hợp bê tông và bê tông do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3107:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp vebe xác định độ cứng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-4:2016 (EN 12629-4:2001 with Amendment 1:2010) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 4: Máy sản xuất ngói bê tông
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-5-1:2018 (EN 12629-5-1:2011) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 5-1: Máy sản xuất ống bê tông có trục thẳng đứng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12818:2019 về Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo đặc tính thể tích superpave
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:2022 về Hỗn hợp bê tông và bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-7:2019 (EN 12629-7:2004 with amendment 1:2010) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 7: Thiết bị cố định và di động để sản xuất các sản phẩm ứng suất trước