Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3107:1993
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3107:1993 quy định phương pháp Vebe để xác định độ cứng của hỗn hợp bê tông nặng có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu không vượt quá 40mm. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi trong ngành xây dựng tại Việt Nam, giúp đánh giá tính công tác của các hỗn hợp bê tông khô, cứng - những loại hỗn hợp mà phương pháp đo độ sụt thông thường không thể phản ánh chính xác.
Phạm vi áp dụng và nguyên lý của phương pháp Vebe
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này được áp dụng cho hỗn hợp bê tông nặng dùng trong thi công các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép khối lớn hoặc các cấu kiện đúc sẵn yêu cầu tính công tác thấp (độ sụt bằng 0 hoặc hỗn hợp bê tông rất cứng).
- Nguyên lý xác định: Độ cứng Vebe được xác định bằng khoảng thời gian (tính bằng giây) cần thiết để chuyển một khối hỗn hợp bê tông từ dạng hình nón cụt (tạo hình bằng côn đo độ sụt tiêu chuẩn) thành một khối hình trụ phẳng mặt dưới tác động của lực rung động và tải trọng định trước.
Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm tiêu chuẩn
Để thực hiện phép thử xác định độ cứng Vebe theo đúng quy định của TCVN 3107:1993, phòng thí nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị sau:
- Máy đo độ cứng Vebe: Gồm một bàn rung có tần số và biên độ rung ổn định theo thiết kế tiêu chuẩn, trên bàn rung gắn chặt một thùng chứa hình trụ bằng kim loại không gỉ.
- Côn đo độ sụt: Côn kim loại tiêu chuẩn có kích thước hình học xác định (đường kính đáy dưới 200mm, đường kính đáy trên 100mm và chiều cao 300mm).
- Đĩa thủy tinh hoặc đĩa nhựa trong suốt: Được gắn vào một trục dẫn hướng có thể trượt thẳng đứng, kèm theo quả cân định tải để tạo áp lực chuẩn lên bề mặt hỗn hợp bê tông trong quá trình rung.
- Thanh đầm tiêu chuẩn: Thanh thép tròn trơn có đường kính 16mm, chiều dài 600mm, hai đầu được bo tròn hình bán cầu.
- Thiết bị phụ trợ khác: Đồng hồ bấm giây (độ chính xác tối thiểu đến 0,5 giây), bay xúc hỗn hợp bê tông, thước lá kim loại.
Quy trình tiến hành thử nghiệm chi tiết
Quy trình thử nghiệm xác định độ cứng Vebe phải được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước sau để đảm bảo tính chính xác của kết quả:
- Chuẩn bị thiết bị: Làm sạch và làm ẩm toàn bộ bề mặt trong của thùng chứa, côn đo và mặt dưới của đĩa trong suốt. Đặt côn đo vào chính giữa thùng chứa trên bàn rung và kẹp chặt côn lại.
- Đổ và đầm hỗn hợp bê tông: Tiến hành đổ hỗn hợp bê tông vào côn thành 3 lớp có chiều cao xấp xỉ bằng nhau. Mỗi lớp được đầm đều 25 lần bằng thanh đầm tiêu chuẩn, phân bố đều trên khắp tiết diện ngang của mỗi lớp.
- Tạo hình khối nón cụt: Sau khi đầm xong lớp thứ ba, gạt phẳng mặt bê tông bằng mép trên của côn. Nhấc côn thẳng đứng một cách nhẹ nhàng, đều đặn trong khoảng thời gian từ 5 đến 10 giây để tránh làm biến dạng khối bê tông vừa tạo hình.
- Áp đĩa định vị: Xoay trục dẫn hướng để đưa đĩa trong suốt vào vị trí trung tâm của thùng chứa, từ từ hạ đĩa xuống cho đến khi tiếp xúc nhẹ nhàng với đỉnh của khối bê tông sụt.
- Rung và đo thời gian: Bật công tắc bàn rung đồng thời bấm đồng hồ đo thời gian. Quan sát sự biến dạng của khối bê tông dưới tác động của lực rung qua đĩa trong suốt.
- Kết thúc phép đo: Khi vữa xi măng điền đầy hoàn toàn và áp sát vào toàn bộ bề mặt dưới của đĩa trong suốt (không còn khoảng trống khí), lập tức tắt bàn rung và dừng đồng hồ bấm giây.
Tính toán kết quả và các lưu ý kỹ thuật
- Trị số độ cứng Vebe: Độ cứng Vebe của hỗn hợp bê tông được biểu thị bằng số giây đo được trên đồng hồ bấm giây, làm tròn đến số nguyên gần nhất.
- Yêu cầu về độ chính xác: Phép thử phải được tiến hành ít nhất hai lần với cùng một mẫu hỗn hợp bê tông. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các lần thử nếu sai lệch giữa chúng không vượt quá giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
- Trường hợp hủy kết quả: Nếu trong quá trình nhấc côn hoặc khi bắt đầu rung, khối bê tông bị đổ sụp sang một bên hoặc biến dạng không đều, kết quả thử nghiệm đó không được công nhận và phải tiến hành lấy mẫu thử lại từ đầu.
HỖN HỢP BÊ TÔNG NẶNG - PHƯƠNG PHÁP VEBE XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG
Heavyweight concrete compounds - Vebe test
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử độ cứng của hỗn hợp bê tông nặng bằng nhớt kế vebe.
Độ cứng của hỗn hợp bê tông được xác định bằng thời gian để đầm phẳng, chặt một khối hỗn hợp bê tông hình nón cụt sau khi tạo hình trong nhớt kế Vebe.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho hỗn hợp bê tông có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu tới 40mm.
Nhớt kế Vebe (hình 1);
Bàn rung;
Thanh thép tròn, trơn đường kính 16mm, dài 600mm, hai đầu múp tròn;
Đồng hồ bấm giây;
1.1. Nhớt kế Vebe được làm bằng thép gồm một thùng hình trụ đáy kín (A) , bên trong đặt một côn tạo hình hỗn hợp bê tông (B) , và một phễu đổ hỗn hợp (D). Trên thùng có một đĩa mica phẳng (C). Đĩa này có thể trượt tự do theo phương thẳng đứng nhờ thanh trượt (J) gắn với một tay đỡ (N). Tay đỡ (N) trượt hoặc giữ cố định bằng vít hãm (F) trong ống (M) bắt cố định với đế bàn rung (K).
Tổng khối lượng đĩa mica, thanh trượt và đệm thép (P) dùng để căn chỉnh khối lượng bằng 2750 ± 50.
1.2. Bàn rung với nhớt kế khi chưa có hỗn hợp phải đảm bảo có độ rung với tần số 2900 ± 100 vòng phút và biên độ 0,5 r 0,0l. Bàn rung cần có bộ phận để kẹp chặt nhớt kế. Khi bộ phận này có cấu tạo theo nguyên tắc điện từ thì thanh trượt (J) và đệm thép (P) phải được thay bằng vật liệu không nhiễm từ.
Lấy và chuẩn bị mẫu hỗn hợp bê tông để thử theo TCVN 3105 : 1993. Thể tích hỗn hợp thử cần lấy khảng 8 lít.
3.1. Vệ sinh dụng cụ, dùng giẻ ướt lau các phần thiết bị phải tiếp xúc với hỗn hợp bê tông trong quá trình thử.
3.2. Kẹp chặt thùng hình trụ (A) của nhớt kế lên mặt bàn rung (G), mở vít hãm (F) xoay đĩa mica (C) ra ngoài. Đặt côn (B) vào thùng, định vị côn (B) bằng vòng giữ và đặt phễu (D) lên miệng côn.

3.3. Đổ, chọc hôn hợp bê tông trong côn (B) rồi tháo côn khỏi khối hỗn hợp vừa tạo hình như các điều 3.4, 3.5 TCVN 3106 : 1993.
3.4. Mở vít (F) xoay tay đỡ (N) và đĩa mica (C) lên phía trên khối hỗn hợp vào vị trí tâm đĩa trùng với tâm thùng rồi siết vít (F) hãm chặt tay đỡ.
3.5. Từ từ mở vít (Q) hạ đĩa xuống mặt trên của khối hỗn hợp, đọc giá trị độ sụt của hỗn hợp theo vạch khắc ở thanh trượt. Sau đó đồng thời bật đầm rung và bấm đồng hồ giây. Theo dõi sự lún dần cả khối hỗn hợp và đĩa mica. Tiến hành cho tới khi thấy hồ xi măng vừa phủ kín mặt dưới của đĩa mica thì tắt đồng hồ và ngừng rung. Ghi lại thời gian đo được.
4.1. Độ cứng của hỗn hợp bê tông được tính bằng giây chính xác tới l giây là thời gian đo được ở mục 3.5 tiêu chuẩn này.
4.2. Nếu thời gian đo được nhỏ hơn 5 giây hoặc lớn hơn 30 giây, hỗn hợp bê tông được coi là không thích hợp để xác định độ cứng theo phương pháp Vebe.
Trong biên bản thử ghi rõ :
- Nơi lấy mẫu;
- Ngày giờ lấy mẫu vạ thử mẫu;
- Độ cứng Vebe tính bằng giây;
- Độ sụt của hỗn hợp (nếu có);
- Chữ ký của người thử.
Xác định độ cứng của hỗn hợp bê tông bằng phương pháp Skramtaev
1. Thiết bị thử
Khuôn hình nón cụt và phễu đổ hỗn hợp (hình 2);
Khuôn hình lập phương kích thước trong 200 x 200 x 200mm;
Bàn rung (theo điều 1.2 của tiêu chuẩn này);
Thanh thép tròn trơn đường kính 16mm, dài 600mm, hai đầu múp tròn;
Đồng hồ bấm giây.
2. Tiến hành thử
Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và các dụng cụ thử theo các điều 2 và 3.1 của tiêu chuẩn này. Kẹp chặt khuôn lập phương lên bàn rung, đặt côn vào khuôn và phễu miệng côn. Đổ chọc hỗn hợp bê tông trong côn rồi nhấc côn khỏi hỗn hợp vừa tạo hình theo chỉ dẫn ở các điều 3.4 - 3.5 TCVN 3106 : 1993. Sau đó đồng thời bật đầm rung và bấm đồng hồ giây. Tiến hành rung cho tới khi hỗn hợp bê tông san đầy các góc và tạo thành mặt phẳng trong khuôn thì tắt đồng hồ và đầm rung. Ghi lại thời gian đo được.
Tiến hành thử hai lần theo điều 3.6 của tiêu chuẩn này cho mỗi hỗn hợp bê tông.
3. Tính kết quả thử
Thời gian đã đo được nhân với hệ số 0,7 để tính chuyển về kết quả thử theo nhớt kế Vebe chính là độ cứng của hỗn hợp bê tông.
Kết quả thử được ghi thành biên bản như mục 5 TCVN 3107 : 1993.

- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3118:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ nén
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3120:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ kéo khi bửa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3108:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3111:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định hàm lượng bọt khí
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9334:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9338:2012 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết
- 1 Quyết định 2143/QĐ-BKHCN năm 2022 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Bê tông nặng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3118:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ nén
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3120:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ kéo khi bửa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3108:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3111:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định hàm lượng bọt khí
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9334:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9338:2012 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3107:2022 về Hỗn hợp bê tông - Phương pháp xác định độ cứng Vebe