Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3109:2022 về Hỗn hợp bê tông - Phương pháp xác định độ tách vữa và độ tách nước quy định các nguyên tắc và quy trình kỹ thuật nhằm xác định các chỉ tiêu cơ lý quan trọng của hỗn hợp bê tông trong quá trình thi công và nghiệm thu công trình xây dựng.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, thi công, giám sát và kiểm định chất lượng công trình xây dựng có sử dụng hỗn hợp bê tông nặng. Tiêu chuẩn quy định phương pháp thử nghiệm cụ thể để đánh giá độ đồng nhất và chất lượng của hỗn hợp bê tông thông qua hiện tượng tách vữa và tách nước.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại hỗn hợp bê tông nặng dùng trong xây dựng công trình.
  • Định hướng việc sử dụng phương pháp thử để đánh giá tính công tác và khả năng chống phân tầng của hỗn hợp bê tông dưới tác động của trọng lực hoặc đầm nén.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia liên quan làm cơ sở để thực hiện các phép thử trong tiêu chuẩn này.
  • Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu hỗn hợp bê tông, tiêu chuẩn về thiết bị đo lường và các phương pháp thử nghiệm bổ trợ khác.

3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Độ tách vữa: Là hiện tượng các thành phần hạt cốt liệu lớn bị tách ra khỏi hỗn hợp vữa xi măng - cát trong quá trình vận chuyển, đổ hoặc đầm nén bê tông.
  • Độ tách nước: Là hiện tượng nước tự do trong hỗn hợp bê tông nổi lên bề mặt sau khi hỗn hợp được đổ và đầm chặt, do sự lắng đọng của các hạt cốt liệu rắn.

4. Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)

  • Quy định chi tiết về các loại thiết bị cần thiết để tiến hành thử nghiệm bao gồm: khuôn đúc mẫu, thiết bị đầm nén, cân kỹ thuật có độ chính xác cao, ống đong, pipet hút nước và các dụng cụ hỗ trợ khác.
  • Yêu cầu về việc hiệu chuẩn và kiểm định thiết bị đo lường trước khi tiến hành thí nghiệm nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả đo.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3109:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, thay thế cho các quy định hoặc tiêu chuẩn cũ có liên quan về phương pháp xác định độ tách vữa và độ tách nước của hỗn hợp bê tông.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3109:2022

HỖN HỢP BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ TÁCH VỮA VÀ ĐỘ TÁCH NƯỚC

Fresh concrete - Test method for mortar segregation and bleeding

Lời nói đầu

TCVN 3109:2022 thay thế TCVN 3109:1993.

TCVN 3109:2022 được xây dựng trên cơ sở tham khảo GOST 10181-2014, Concrete mixtures - Methods of testing.

TCVN 3109:2022 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

HỖN HỢP BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ TÁCH VỮA VÀ ĐỘ TÁCH NƯỚC

Fresh concrete - Test method for mortar segregation and bleeding

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ tách vữa và độ tách nước của hỗn hợp bê tông.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho hỗn hợp bê tông thông thường, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hỗn hợp bê tông hốc rỗng, bê tông tổ ong, bê tông polystyren, bê tông tự lèn.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 3105:2022, Hỗn hợp bê tông và bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.

3  Thiết bị, dụng cụ

3.1  Khuôn thép kích thước 200 mm x 200 mm x 200 mm.

3.2  Bàn rung đáp ứng các yêu cầu như quy định trong 4.3, TCVN 3105:2022.

3.3  Thanh đầm được làm từ thanh thép tròn trơn đường kính 16 mm, dài 600 mm, hai đầu được làm tròn.

3.4  Cân kỹ thuật có khả năng cân phù hợp với độ chính xác không lớn hơn 0,1 % khối lượng được cân.

3.5  Sàng có kích thước lỗ sàng 5 mm (lỗ sàng tròn).

3.6  Thước đo dài 300 mm, có vạch chia đến 1 mm, có vạch 0 tại điểm đầu của thước.

3.7  Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ, có khả năng sấy ở nhiệt độ (105 ± 5) °C.

3.8  Khay có khả năng chứa phù hợp.

3.9  Thùng kim loại hình trụ dung tích 5 L hoặc 10 L, có chiều cao bằng đường kính và bằng 234 mm hoặc 585 mm.

3.10  Nắp đậy thùng làm bằng vật liệu không hút nước và có kích thước phù hợp.

3.11  Ống đong có dung tích từ 50 mL đến 200 mL và nắp đậy.

3.12  Pipet dung tích 5 mL.

3.13  Bay phù hợp để xúc hỗn hợp bê tông.

3.14  Giấy thấm có thể thấm nước tách ra.

4  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

4.1  Lấy và chuẩn bị mẫu hỗn hợp bê tông theo quy định trong Điều 5, TCVN 3105:2022.

4.2  Thể tích mẫu hỗn hợp bê tông cần lấy để xác định độ tách vữa phải đủ cho 2 lần thử nhưng không ít hơn 24 L.

4.3  Thể tích mẫu hỗn hợp bê tông cần lấy để xác định độ tách nước không nhỏ hơn hơn 16 L nếu kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu trong hỗn hợp bê tông nhỏ hơn hoặc bằng 40 mm và không nhỏ hơn 48 L nếu kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu trong hỗn hợp bê tông lớn hơn 40 mm. Khi kích thước hạt danh nghĩa lớn nhất của cốt liệu từ 70 mm đến 100 mm, trước khi thí nghiệm cần phải sàng loại bỏ các hạt có kích thước lớn hơn 40 mm có trong hỗn hợp bê tông.

5  Cách tiến hành

5.1  Xác định độ tách vữa

5.1.1  Đổ và đầm chặt hỗn hợp bê tông trong khuôn kích thước 200 mm x 200 mm x 200 mm theo quy định trong 6.5, TCVN 3105:2022.

5.1.2  Rung tiếp khuôn chứa hỗn hợp bê tông đã chuẩn bị theo 5.1.1 trên bàn rung trong khoảng thời gian:

-120 s với hỗn hợp bê tông có độ cứng từ 5 s đến 50 s;

- 25 s với hỗn hợp bê tông có độ sụt từ 10 mm đến 90 mm;

-10 s với hỗn hợp bê tông có độ sụt từ 100 mm trở lên.

5.1.3  Sau khi rung, xúc hỗn hợp bê tông ở phần trên của khuôn (dày khoảng từ 95 mm đến 105 mm) vào một khay đã cân trước.

Hỗn hợp bê tông còn lại ở phần dưới của khuôn được rung tiếp cho đến khi san bằng được bề mặt. Đo chiều cao của hỗn hợp bê tông còn lại ở phần dưới của khuôn với độ chính xác đến 5 mm và tính toán chiều cao của lớp bê tông phần trên đã lấy ra.

Sau đó, chuyển hỗn hợp bê tông còn lại ở phần dưới của khuôn ra khay thứ hai đã cân trước.

5.1.4  Cân riêng từng khay để tính khối lượng hỗn hợp bê tông rồi đổ hỗn hợp bê tông ở mỗi khay vào sàng có kích thước lỗ sàng 5 mm. Dùng nước tráng sạch khay và đỗ vào sàng. Rửa phần hỗn hợp bê tông bằng nước cho tới khi nước rửa hết đục. Đổ phần cốt liệu còn lại trên sàng vào lại khay và sấy khay cốt liệu tới khối lượng không đổi ở nhiệt độ (105 ± 5) °C. Cân lượng cốt liệu trong khay.

Thao tác trên được tiến hành riêng rẽ cho hai phần hỗn hợp bê tông phía trên và phía dưới.

5.2  Xác định độ tách nước

5.2.1  Đổ và đầm hỗn hợp bê tông trong thùng 5 L hoặc 10 L tiến hành theo quy định trong 6.5, TCVN 3105:2022. Khống chế sao cho mức hỗn hợp bê tông sau khi đầm thấp hơn miệng thùng khoảng từ 5 mm đến 15 mm. Đo chiều cao hỗn hợp bê tông trong thùng sau khi đầm.

5.2.2  Đậy nắp thùng và để cố định trong khoảng 120 min.

5.2.3  Sau mỗi 15 min, dùng pipet hút hết lượng nước tách ra trên bề mặt và chuyển vào ống đong đã được cân trước đó. Sau khi kết thúc thí nghiệm, cân xác định khối lượng nước trong ống đong.

CHÚ THÍCH 1: Cần đậy kín ống đong để tránh nước bay hơi.

CHÚ THÍCH 2: Cho phép sử dụng giấy thấm để thu lượng nước tách ra trên bề mặt. Khi đó lượng nước được tính bằng hiệu số của khối lượng giấy thấm sau và trước khi thấm nước.

6  Biểu thị kết quả

6.1  Xác định độ tách vữa

6.1.1  Khối lượng vữa trong hỗn hợp bê tông ở phần trên (mM,t), và phần dưới [mM,b), của khuôn, tính bằng gam (g), được xác định theo công thức:

(1)

(2)

trong đó:

mC,t, mC,b là khối lượng bê tông ở phần trên và phần dưới của khuôn, tính bằng gam (g);

mA,t, mA,b là khối lượng cốt liệu lớn đã sấy khô ở phần trên và phần dưới của khuôn, tính bằng gam (g);

h là chiều cao của khuôn, tính bằng milimét (mm);

ht, hb là chiều cao thực tế của hỗn hợp bê tông ở phần trên và phần dưới của khuôn sau khi rung, tính bằng milimét (mm).

6.1.2  Độ tách vữa của mẫu (SR), tính bằng phần trăm (%), được xác định theo công thức:

(3)

6.1.3  Độ tách vữa của hỗn hợp bê tông được tính bằng trung bình cộng (chính xác đến đến 1 %) của hai lần xác định trên hai mẫu song song nếu chênh lệch giữa hai kết quả không vượt quá 20 % giá trị trung bình. Nếu chênh lệch vượt quá 20 %, cần thí nghiệm lại với mẫu hỗn hợp bê tông mới.

6.2  Xác định độ tách nước

6.2.1  Độ tách nước của hỗn hợp bê tông (B), tính bằng phần trăm (%), được xác định theo công thức:

(4)

trong đó:

mW là khối lượng nước tách ra, tính bằng gam (g);

ρW là khối lượng riêng của nước, tính bằng gam trên centimét khối (ρW = 1 g/cm3);

VC là thể tích hỗn hợp bê tông đã đầm chặt trong thùng, tính bằng centimét khối (cm3).

6.2.2  Độ tách nước của hỗn hợp bê tông được tính bằng trung bình cộng (chính xác đến đến 1 %) của hai lần xác định trên hai mẫu song song nếu hai giá trị này chênh lệch nhau không quá 20 % so với giá trị trung bình. Nếu giá trị của hai lần thử chênh lệch nhau quá 20 %, cần thử nghiệm lại với mẫu hỗn hợp bê tông mới.

7  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:

7.1  Độ tách vữa

a) Ngày lấy mẫu và ngày thử nghiệm;

b) Tên mẫu, ký hiệu mẫu;

c) Chiều cao của hỗn hợp bê tông ở phần trên và phần dưới của khuôn;

d) Khối lượng hỗn hợp bê tông ở phần trên và dưới của khuôn;

e) Khối lượng vữa ở phần trên và phần dưới của khuôn;

f) Khối lượng cốt liệu lớn ở phần trên và phần dưới của khuôn;

g) Độ tách vữa của hỗn hợp bê tông;

h) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

i) Người thử nghiệm.

7.2  Độ tách nước

a) Ngày lấy mẫu và ngày thử nghiệm;

b) Tên mẫu, ký hiệu mẫu;

c) Khối lượng nước tách ra từ hỗn hợp bê tông;

d) Thể tích hỗn hợp bê tông trong thùng;

e) Độ tách nước của hỗn hợp bê tông;

f) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

g) Người thử nghiệm.

 

Mục lục

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thiết bị, dụng cụ

4  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

5  Cách tiến hành

6  Biểu thị kết quả

7  Báo cáo thử nghiệm

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3109:2022 về Hỗn hợp bê tông - Phương pháp xác định độ tách vữa và độ tách nước

Số hiệu: TCVN3109:2022
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2022
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3109:2022 về Hỗn hợp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký