Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3113:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định độ hút nước được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 3113:1993. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định độ hút nước của các loại bê tông sử dụng trong xây dựng, giúp đánh giá chất lượng, độ đặc chắc và khả năng chống thấm của vật liệu bê tông.
Về phạm vi áp dụng, tiêu chuẩn này được sử dụng rộng rãi cho các loại bê tông nặng, bê tông nhẹ và bê tông tổ ong. Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD), các đơn vị sản xuất bê tông thương phẩm, các nhà thầu thi công, tư vấn giám sát và các cơ quan quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ hút nước của bê tông nặng, bê tông nhẹ và bê tông tổ ong được chế tạo từ các loại chất kết dính thủy hóa.
- Độ hút nước được xác định bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng nước mà mẫu bê tông hấp thụ được sau khi sấy khô đến khối lượng không đổi và ngâm trong nước đến trạng thái bão hòa hoàn toàn dưới các điều kiện quy định.
Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của phép thử.
- TCVN 3105: Bê tông nặng - Phương pháp chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử nghiệm.
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
Thiết bị, dụng cụ phục vụ thử nghiệm (Điều 3)
Để tiến hành xác định độ hút nước của bê tông, phòng thí nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đạt chuẩn sau:
- Tủ sấy: Phải có bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ, đảm bảo duy trì nhiệt độ sấy ổn định ở mức từ 105 độ C đến 110 độ C (105 ± 5 độ C) để sấy khô mẫu hoàn toàn.
- Cân kỹ thuật: Cân phải có độ chính xác cao, sai số không lớn hơn 0,1% khối lượng mẫu thử đối với mẫu bê tông nặng và bê tông nhẹ, hoặc sai số không lớn hơn 0,01 g đối với mẫu bê tông tổ ong.
- Bể ngâm mẫu: Bể chứa nước sạch (nước sinh hoạt hoặc nước cất theo TCVN 4851) có kích thước đủ lớn để ngâm ngập hoàn toàn các mẫu thử, có thiết bị khống chế nhiệt độ nước ở mức 20 ± 2 độ C.
- Bình hút ẩm: Sử dụng để làm nguội mẫu sau khi sấy trước khi tiến hành cân khối lượng, tránh việc mẫu hấp thụ độ ẩm từ không khí bên ngoài.
- Các dụng cụ hỗ trợ khác: Bao gồm bàn chải sắt hoặc bàn chải nhựa cứng để làm sạch bề mặt mẫu, giẻ lau ẩm để lau ráo nước bề mặt mẫu trước khi cân bão hòa.
Yêu cầu về mẫu thử nghiệm (Điều 4)
Công tác chuẩn bị mẫu thử đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của kết quả thí nghiệm. Tiêu chuẩn đưa ra các quy định nghiêm ngặt về mẫu thử như sau:
- Số lượng mẫu thử: Mỗi tổ mẫu thử nghiệm phải gồm ít nhất 3 viên mẫu có cùng hình dáng, kích thước và được chế tạo từ cùng một tổ mẫu bê tông hoặc được khoan, cắt trực tiếp từ kết cấu công trình.
- Hình dáng và kích thước mẫu: Mẫu thử có thể là hình lập phương, hình trụ hoặc mẫu lõi khoan. Kích thước của mẫu thử phải phù hợp với kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu theo quy định tại TCVN 3105. Đối với bê tông tổ ong, mẫu thử thường có dạng hình lập phương kích thước 100 mm x 100 mm x 100 mm hoặc 70 mm x 70 mm x 70 mm.
- Trạng thái mẫu: Mẫu thử không được có các khuyết tật ngoại quan nghiêm trọng như nứt nẻ, sứt mẻ cạnh góc lớn làm ảnh hưởng đến thể tích và khối lượng của mẫu. Trước khi thử nghiệm, bề mặt mẫu phải được làm sạch bụi bẩn, vữa xi măng bám dính bằng bàn chải.
- Xác định thể tích mẫu: Đối với các mẫu có hình dáng không đều hoặc cần tính toán độ hút nước theo thể tích, thể tích của mẫu phải được xác định trước bằng phương pháp cân trong nước hoặc đo kích thước hình học chính xác.
Hiệu lực thi hành của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3113:2022 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành công bố của Bộ Khoa học và Công nghệ, thay thế hoàn toàn cho TCVN 3113:1993. Việc áp dụng tiêu chuẩn mới này giúp cập nhật các phương pháp thử nghiệm tiên tiến, tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế, nâng cao độ tin cậy của kết quả đánh giá chất lượng bê tông trong các công trình xây dựng tại Việt Nam.
BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ HÚT NƯỚC
Hardened concrete - Test method for water absorption
Lời nói đầu
TCVN 3113:2022 thay thế TCVN 3113:1993.
TCVN 3113:2022 được xây dựng trên cơ sở tham khảo GOST 12370.0-2020, Concretes - General requirements for methods of determination of density, moisture content, water absorptions porosity and watertightness và GOST 12370.3 - 2020, Concteres - Method of determination of water absorption.
TCVN 3113:2022 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ HÚT NƯỚC
Hardened concrete - Test method for water absorption
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ hút nước của bê tông khi ngâm trong nước ở nhiệt độ phòng.
Phương pháp xác định độ hút nước của bê tông khi ngâm trong nước đun sôi trình bày trong Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3105:2022, Hỗn hợp bê tông và bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3115:2022, Bê tông - Phương pháp xác định khối lượng thể tích.
3.1 Cân kỹ thuật có khả năng cân phù hợp và độ chính xác không lớn hơn 0,1 % khối lượng được cân;
3.2 Thùng ngâm có dung tích phù hợp;
3.3 Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ, có khả năng sấy ở nhiệt độ (105 ± 5) °C;
3.4 Bàn chải phù hợp để làm sạch mẫu;
3.5 Đá mài phù hợp để làm sạch mẫu;
3.6 Bình hút ẩm chứa CaCI2 khan.
4.1 Lấy mẫu
4.1.1 Mẫu thử nghiệm độ hút nước của bê tông được lấy theo tổ mẫu. Mỗi tổ mẫu gồm ba viên mẫu đúc hoặc ba viên mẫu lấy từ cấu kiện.
4.1.2 Với mẫu đúc, lấy và chuẩn bị mẫu theo quy định trong TCVN 3105:2022.
4.1.3 Với mẫu lấy từ kết cấu hoặc cấu kiện có thể có hình dạng bất kỳ nhưng thể tích mẫu phải không nhỏ hơn:
- 500 cm3 khi kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu là 20 mm hoặc nhỏ hơn;
- 1 000 cm3 khi kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu là 40 mm;
- 3 000 cm3 khi kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu là 70 mm hoặc lớn hơn.
4.1.4 Các mẫu lấy từ kết cấu hoặc cấu kiện không chứa cốt thép hoặc các vật ngoại lai khác.
4.2 Làm sạch mẫu khỏi bụi bẩn, dầu mỡ bằng bàn chải hoặc đá mài.
4.3 Các mẫu được thử nghiệm ở trạng thái ẩm tự nhiên hoặc sấy khô.
5.1 Với mẫu thử nghiệm ở trạng thái ẩm tự nhiên
5.1.1 Đặt các viên mẫu vào thùng ngâm (các viên mẫu trụ và lăng trụ đặt nằm), đổ nước ngập quá mặt trên của mẫu khoảng 50 mm và duy trì mức nước này trong suốt quá trình thí nghiệm.
5.1.2 Sau mỗi 24 h ngâm nước, vớt mẫu ra, dùng giẻ ẩm đã vắt kiệt lau ráo bề mặt mẫu rồi cân chính xác đến 0,1 %. Trong quá trình cân, lượng nước chảy từ mẫu ra đĩa cân (nếu có) được tính vào khối lượng mẫu. Ngâm mẫu cho đến khi đạt trạng thái bão hòa nước, tức là khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không quá 0,1 % khối lượng viên mẫu.
5.1.3 Sau khi đạt trạng thái bão hòa nước, sấy khô mẫu theo quy định trong 4.2.1, TCVN 3115:2022, cân xác định khối lượng mẫu ở trạng thái khô chính xác đến 0,1 %.
5.2 Với mẫu thí nghiệm ở trạng thái sấy khô.
5.2.1 Cân xác định khối lượng mẫu ở trạng thái sấy khô chính xác đến 0,1 %.
5.2.2 Xác định khối lượng mẫu ở trạng thái bão hòa nước thực hiện theo 5.1.1 và 5.1.2.
5.3 Xác định khối lượng thể tích của bê tông ở trạng thái sấy khô theo TCVN 3115:2022 nếu cần xác định độ hút nước theo thể tích.
6.1 Độ hút nước theo khối lượng của viên mẫu (W) được tính bằng phần trăm (%), chính xác đến 0,1 % theo công thức:
|
| (1) |
trong đó:
m1 là khối lượng của viên mẫu ở trạng thái bão hòa nước, tính bằng gam (g);
m0 là khối lượng của viên mẫu ở trạng thái sấy khô, tính bằng gam (g).
6.2 Độ hút nước theo thể tích của viên mẫu (WV) được tính bằng phần trăm (%), chính xác đến 0,1 % theo công thức:
|
| (2) |
trong đó:
ρ là khối lượng thể tích của viên mẫu ở trạng thái khô, tính bằng gam trên centimét khối (g/cm3);
ρw là khối lượng riêng của nước, lấy bằng 1,0 (g/cm3).
6.3 Độ hút nước của tổ mẫu được tính bằng trung bình cộng độ hút nước của ba viên mẫu, chính xác đến 0,1 %.
Báo cáo kết quả thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Ngày lấy mẫu và ngày thử nghiệm;
b) Ký hiệu mẫu;
c) Phương pháp bão hòa nước (ngâm ở nhiệt độ phòng hoặc ngâm trong nước đun sôi);
d) Khối lượng từng viên mẫu ở trạng thái bão hòa nước;
e) Khối lượng từng viên mẫu ở trạng thái sấy khô;
f) Độ hút nước của từng mẫu;
g) Độ hút nước của tổ mẫu;
h) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
i) Người thử nghiệm.
Xác định độ hút nước khi ngâm trong nước đun sôi
A.1 Thiết bị, dụng cụ
A.1.1 Các thiết bị, dụng cụ theo Điều 3.
A.1.2 Thùng gia nhiệt phù hợp để chứa mẫu thử nghiệm và có khả năng đun sôi nước.
A.2 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo Điều 4.
A.3 Cách tiến hành
A.3.1 Với mẫu thử nghiệm ở trạng thái ẩm tự nhiên
A.3.1.1 Đặt các viên mẫu vào thùng gia nhiệt (các viên mẫu trụ và lăng trụ đặt nằm), đổ nước ngập quá mặt trên của mẫu khoảng 50 mm. Thể tích nước trong thùng gia nhiệt không được ít hơn hai lần thể tích mẫu thử nghiệm. Đun sôi nước.
A.3.1.2 Sau mỗi 2 h đun sôi tắt thùng gia nhiệt. Mẫu được làm nguội trong nước đến nhiệt độ (25 ± 5)°C. Vớt mẫu ra, dùng giẻ ẩm đã vắt kiệt lau ráo bề mặt mẫu rồi cân chính xác đến 0,1 %. Lặp lại quy trình trên cho đến khi mẫu đạt đến trạng thái bão hòa nước, tức là chênh lệch khối lượng mẫu giữa hai lần cân liên tiếp không quá 0,1 %.
A.3.1.3 Sau khi đạt trạng thái bão hòa nước, sấy khô mẫu theo quy định trong 4.2.1, TCVN 3115:2022, cân xác định khối lượng mẫu ở trạng thái khô chính xác đến 0,1 %.
A.3.2 Với mẫu thí nghiệm ở trạng thái sấy khô.
A.3.2.1 Cân xác định khối lượng mẫu ở trạng thái sấy khô chính xác đến 0,1 %.
A.3.2.2 Xác định khối lượng mẫu ở trạng thái bão hòa nước thực hiện theo A.3.1.1 và A.3.1.2.
A.3.3 Xác định khối lượng thể tích của bê tông ở trạng thái sấy khô theo TCVN 3115:2022 nếu cần xác định độ hút nước theo thể tích.
A.4 Biểu thị kết quả
A.4.1 Độ hút nước của viên mẫu được tính chính xác đến 0,1 % theo công thức (1) và (2).
A.4.2 Độ hút nước của tổ mẫu được tính bằng trung bình cộng độ hút nước của ba viên mẫu lấy chính xác đến 0,1 %.
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thiết bị, dụng cụ
4 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
5 Cách tiến hành
6 Biểu thị kết quả
7 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (quy định) Xác định độ hút nước bằng phương pháp đun sôi
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-2:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-1:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13509:2022 về Bê tông phun trong công trình hầm giao thông yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu
- 1 Quyết định 2142/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Hỗn hợp bê tông và bê tông do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3113:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định độ hút nước
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-2:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-1:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13509:2022 về Bê tông phun trong công trình hầm giao thông yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:2022 về Hỗn hợp bê tông và bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử