Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3113:1993 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định độ hút nước của bê tông nặng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, tiêu chuẩn viện dẫn, thiết bị thử nghiệm và quy trình chuẩn bị mẫu thử từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại bê tông nặng trong xây dựng.
- Quy định phương pháp thử nghiệm cụ thể nhằm xác định độ hút nước (tính bằng phần trăm khối lượng) của các mẫu bê tông nặng được chế tạo trong phòng thí nghiệm hoặc lấy từ các kết cấu công trình thực tế.
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thực hiện phép thử, TCVN 3113:1993 viện dẫn đến tiêu chuẩn cốt lõi sau:
- TCVN 3105:1993: Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử. Đây là tiêu chuẩn nền tảng để đảm bảo mẫu thử đầu vào đạt chất lượng và tính đồng nhất trước khi tiến hành đo độ hút nước.
Yêu cầu về trang thiết bị phục vụ cho quá trình xác định độ hút nước của bê tông nặng phải đảm bảo độ chính xác kỹ thuật cao, bao gồm:
- Tủ sấy: Phải có bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ và khả năng duy trì nhiệt độ ổn định trong khoảng từ 105 độ C đến 110 độ C để sấy khô mẫu đến khối lượng không đổi.
- Cân kỹ thuật: Yêu cầu độ chính xác cao, sai số cho phép không vượt quá 0,1% khối lượng của mẫu thử.
- Bể chứa nước hoặc khay đựng nước: Có kích thước phù hợp để ngâm ngập mẫu thử, đi kèm lưới đỡ mẫu để đảm bảo nước có thể tiếp xúc đều với tất cả các bề mặt của mẫu.
- Giẻ ẩm: Dùng để lau ráo nước trên bề mặt mẫu trước khi cân, đảm bảo không làm mất nước trong các lỗ rỗng của bê tông.
Công tác chuẩn bị mẫu thử đóng vai trò quyết định đến độ tin cậy của kết quả thí nghiệm. Các quy định cụ thể bao gồm:
- Nguồn gốc mẫu: Mẫu thử độ hút nước có thể được đúc trực tiếp từ hỗn hợp bê tông theo quy định của TCVN 3105:1993 hoặc được khoan, cắt trực tiếp từ các cấu kiện, kết cấu bê tông của công trình.
- Số lượng mẫu: Mỗi tổ mẫu thử phải bao gồm ít nhất 3 viên mẫu để đảm bảo tính đại diện và khả năng tính toán giá trị trung bình sai số.
- Yêu cầu ngoại quan: Mẫu thử phải nguyên vẹn, không bị sứt mẻ cạnh, nứt nẻ hoặc bám dính các tạp chất dầu mỡ, bụi bẩn làm ảnh hưởng đến khả năng thấm hút nước.
- Kích thước mẫu: Kích thước của các viên mẫu trong cùng một tổ mẫu phải đồng đều và tuân thủ nghiêm ngặt theo các kích thước tiêu chuẩn quy định cho mẫu bê tông nặng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3113 : 1993
BÊ TÔNG NẶNG - PHUƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ HÚT NƯỚC
Heavyweight concrete - Method for determination of water absorption
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử độ hút nước của bê tông nặng.
1. Thiết bị thử
Cân kỹ thuật chính xác tới 5g;
Thùng ngâm mẫu;
Tủ sấy 2000C;
Khăn lau mẫu.
2. Chuẩn bị mẫu thử
Lấy 3 viên mẫu hình dạng bất kỳ theo điều 3.4 của TCVN 3105: 1993. Lau hoặc rửa sạch bụi bẩn bám trên mẫu.
3. Tiến hành thử
3.1. Đặt các viên mẫu vào thùng ngâm (các viên mẫu lăng trụ và khối trụ đặt nằm). Để nước ngập một phần ba chiều cao mẫu và ngâm như vậy trong một giờ. Tiếp đó đổ thêm nước ngập đến hai phần ba chiều cao mẫu và ngâm thêm một giờ nữa. Cuối cùng đổ nước ngập trên mặt trên của mẫu khoảng 5cm và giữ mức nước ở độ cao này cho tới khi mẫu bão hoà nước. Cứ sau mỗi 24 giờ ngâm nước thì vớt mẫu ra một lần, dùng dẻ ẩm lau ráo mặt ngoài rồi cân chính xác tới 0,5%.
Mẫu được coi là bão hoà nước khi sau hai lần cân kế tiếp nhau khối lượng mẫu chênh lệch nhau không quá 0,2% .
Các viên mẫu sau khi bão hoà nước được đặt trong tủ sấy với nhiệt độ 105 - 1100C để sấy khô đến khối lượng không đổi.
Khối lượng không đổi là khối lượng mà chênh lệch giữa hai lần cân kế tiếp nhau (thời gian cân cách nhau 24 giờ) không vượt quá 0,2%.
Nếu mẫu không dùng vào mục đích khác sau khi thử độ hút nước thì cho phép đập nhỏ mẫu để sấy cho nhanh. Khi đó cần giữ gìn để không bị mất các mảnh vỡ của mẫu.
4. Tính kết quả
Độ hút nước của từng viên mẫu được tính bằng % theo công thức:
![]()
Trong đó:
m1 – Khối lượng viên mẫu ở trạng thái bão hoà nước, tính bằng g;
m0- Khối lượng viên mẫu ở trạng thái sầy khô tới khối lượng không đổi, tính bằng g.
Độ hút nước của bê tông là trung bình số học của ba (hoặc hai nếu tổ mẫu chỉ số hai viên). Kết quả thử chính xác tới 0,1%.
5. Biên bản thử
Trong biên bản thử ghi rõ:
- Ký hiệu mẫu;
- Ngày thử;
- Ngày và nơi lấy mẫu;
- Khối lượng từng viên mẫu bão hoà nước;
- Khối lượng từng viên mẫu sấy khô;
- Độ hút nước của từng viên và độ hút nước trung bình;
- Chữ ký của người thử.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5592:1991 về bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3115:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3112:1993 về bê tông nặng - phương pháp thử xác định khối lượng riêng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3114:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định độ mài mòn
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6221:1997 về cốt liệu nhẹ cho bê tông - sỏi, dăm sỏi và cát keramzit - phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 248:1986 về gạch xây - phương pháp xác định độ hút nước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6025:1995 (ISO 3893:1977) về bê tông - phân mác theo cường độ nén
- 8 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 171:1989 về Bêtông nặng - Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy để xác định cường độ nén
- 9 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 307:2003 về Bê tông nặng - Phương pháp xác định hàm lượng xi măng trong bê tông đã đóng rắn do Bộ Xây dựng ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9334:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9335:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9336:2012 về Bê tông nặng – Phương pháp xác định hàm lượng sunfat
- 1 Quyết định 2143/QĐ-BKHCN năm 2022 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Bê tông nặng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5592:1991 về bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3115:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3112:1993 về bê tông nặng - phương pháp thử xác định khối lượng riêng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3114:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định độ mài mòn
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6221:1997 về cốt liệu nhẹ cho bê tông - sỏi, dăm sỏi và cát keramzit - phương pháp thử
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 248:1986 về gạch xây - phương pháp xác định độ hút nước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6025:1995 (ISO 3893:1977) về bê tông - phân mác theo cường độ nén
- 9 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 171:1989 về Bêtông nặng - Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy để xác định cường độ nén
- 10 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 307:2003 về Bê tông nặng - Phương pháp xác định hàm lượng xi măng trong bê tông đã đóng rắn do Bộ Xây dựng ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9334:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9335:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9336:2012 về Bê tông nặng – Phương pháp xác định hàm lượng sunfat
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3113:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định độ hút nước