Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3116:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định độ chống thấm nước - Phương pháp vết thấm được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 3116:1993. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ chống thấm nước của bê tông nặng bằng cách đo chiều cao vết thấm nước dưới áp lực thủy tĩnh theo thời gian quy định, giúp đánh giá chính xác khả năng kháng nước của vật liệu trong các công trình xây dựng.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại bê tông nặng thông thường, dùng trong các công trình xây dựng yêu cầu kiểm tra khả năng chống thấm nước. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, thiết kế, thi công, giám sát, kiểm định chất lượng công trình và các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 3116:2022 (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Quy định phương pháp xác định độ chống thấm nước của bê tông nặng bằng phương pháp đo chiều cao vết thấm nước (phương pháp vết thấm).
  • Phương pháp này áp dụng cho các mẫu bê tông được đúc sẵn trong phòng thí nghiệm hoặc được khoan cắt trực tiếp từ kết cấu công trình thực tế để đánh giá chất lượng thi công thực tế.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn đến tiêu chuẩn TCVN 3105 về Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - Phương pháp lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử. Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc để đảm bảo tính đồng bộ và tính chuẩn xác trong quy trình chuẩn bị mẫu trước khi thử nghiệm.

3. Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 3)

  • Thiết bị thử độ thấm nước: Phải đảm bảo khả năng gá đặt mẫu chắc chắn, kín khít, không rò rỉ nước xung quanh thành mẫu. Hệ thống cấp nước phải có khả năng tạo ra và duy trì áp lực nước tăng dần theo đúng quy trình quy định của tiêu chuẩn.
  • Thước đo: Thước kim loại hoặc thước cặp có độ chính xác đến 1 mm để đo chiều cao vết thấm nước trên bề mặt mẫu sau khi ép chẻ.
  • Máy nén hoặc thiết bị ép chẻ mẫu: Dùng để chẻ đôi viên mẫu theo chiều dọc sau khi kết thúc quá trình thử thấm nhằm bộc lộ vết thấm nước bên trong một cách rõ ràng nhất.
  • Tủ sấy: Có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định để sấy khô bề mặt mẫu trước khi tiến hành thử nghiệm, đảm bảo kết quả đo không bị ảnh hưởng bởi độ ẩm ban đầu của mẫu.

4. Chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)

  • Số lượng mẫu: Mỗi tổ mẫu thử gồm ít nhất 3 viên mẫu có cùng kích thước và được chế tạo từ cùng một mẻ bê tông hoặc được lấy từ cùng một vị trí kết cấu công trình.
  • Hình dáng và kích thước mẫu: Mẫu thử thường có dạng hình trụ (đường kính và chiều cao bằng nhau, thông thường là 150 mm) hoặc hình lập phương tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của thiết kế.
  • Chuẩn bị bề mặt: Bề mặt chịu áp lực nước của mẫu thử phải được làm sạch, loại bỏ lớp vữa xi măng nổi hoặc tạp chất để nước có thể tiếp xúc trực tiếp với phần bê tông thực tế. Xung quanh thành bên của mẫu phải được quét một lớp chất chống thấm (như paraffin hoặc nhựa đường) để ngăn ngừa nước rò rỉ ra hai bên sườn trong quá trình thử nghiệm, đảm bảo dòng nước chỉ thấm theo chiều dọc của mẫu.
  • Bảo dưỡng mẫu: Mẫu thử phải được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn theo quy định của TCVN 3105 trước khi đưa vào thử nghiệm độ chống thấm nhằm đảm bảo bê tông đạt được cường độ và cấu trúc ổn định nhất.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3116:2022 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành, chính thức thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn cũ TCVN 3116:1993, mang lại phương pháp đánh giá chính xác, khoa học và phù hợp hơn với các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành trong lĩnh vực thử nghiệm vật liệu xây dựng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3116:2022

BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỐNG THẤM NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP VẾT THẤM

Hardened concrete - Test method for water tightness - Watermark method

 

Lời nói đầu

TCVN 3116:2022 thay thế TCVN 3116:1993.

TCVN 3116:2022 được xây dựng trên cơ sở tham khảo GOST 12370.0-2020, Concretes - General requirements for methods of determination of density, moisture content, water absorptions porosity and watertightness; GOST 12730.5-2018, Concretes - Methods for determination of water tightness.

TCVN 3116:2022 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỐNG THẤM NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP VẾT THẤM

Hardened concrete - Test method for water tightness - Watermark method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ chống thấm nước của bê tông theo phương pháp vết thấm.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 3105:2022, Hỗn hợp bê tông và bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.

TCVN 12252:2020, Bê tông - Phương pháp xác định cường độ bê tông trên mẫu lấy từ kết cấu.

3  Thiết bị, dụng cụ

3.1  Máy thử độ chống thấm (sơ đồ nguyên tắc Hình 1) có không ít hơn 6 buồng đặt mẫu thử, có khả năng cấp nước tạo áp lực lên một mặt của mẫu và cho phép quan sát tình trạng của mặt đối diện. Buồng đặt mẫu thử phải đảm bảo đường kính mặt hở để quan sát mẫu trong quá trình thử nghiệm không nhỏ hơn 130 mm.

3.2  Khuôn đúc mẫu được làm từ vật liệu không thấm nước, không phản ứng với xi măng, có hình trụ đường kính trong 150 mm, chiều cao 150 mm hoặc có hình lập phương cạnh 150 mm. Sai số của khuôn đúc mẫu đáp ứng yêu cầu của 4.1, TCVN 3105:2022.

3.3  Bàn chải sắt dùng để làm sạch bề mặt mẫu.

4  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

4.1  Lấy mẫu

4.1.1  Mẫu thử độ chống thấm là mẫu trụ có đường kính 150 mm và chiều cao 150 mm hoặc mẫu lập phương cạnh 150 mm.

CHÚ DẪN:

 

1  Bơm

2  Thùng đẳng áp

3  Đồng hồ áp lực

4  Van chịu áp lực

5  Mẫu thử

6  Buồng đặt mẫu thử

7  Thùng chứa nước

8  Van xả bọt khí

Hình 1 - Sơ đồ nguyên tắc thí nghiệm độ chống thấm

4.1.2  Lấy mẫu thử độ chống thấm theo tổ mẫu. Mỗi tổ mẫu gồm 6 viên mẫu được chế tạo và bảo dưỡng theo Điều 5, TCVN 3105:2022. Mẫu thử độ chống thấm có thể được lấy từ kết cấu, cấu kiện bê tông theo TCVN 12252:2020.

4.2  Chuẩn bị mẫu

4.2.1  Trước khi thử, mẫu thử được đặt trong phòng thí nghiệm trong vòng 1 ngày đêm với mẫu đúc và 3 ngày đêm với mẫu lấy từ kết cấu.

4.2.2  Bề mặt trên và dưới của mẫu thử phải được làm sạch lớp hồ xi măng bằng bàn chải sắt hoặc dụng cụ phù hợp.

CHÚ THÍCH: Không xác định độ chống thấm trên các mẫu rỗ, nứt.

4.2.3  Tuổi của mẫu thử không được nhỏ hơn tuổi thiết kế.

CHÚ THÍCH: Tuổi của mẫu thử tính tại thời điểm bắt đầu chịu áp lực nước.

5  Cách tiến hành

5.1  Kẹp chặt mẫu thử vào buồng thử theo hướng dẫn sử dụng của máy thử độ chống thấm.

CHÚ THÍCH: Ngoài việc kẹp mẫu thử, có thể sơn, bọc kín bề mặt xung quanh của mẫu thử bằng vật liệu phù hợp sao cho trong quá trình thử nước chỉ thấm từ mặt chịu áp lực của nước đến mặt hở của mẫu.

5.2  Vận hành máy thử độ chống thấm theo hướng dẫn sử dụng của máy thử độ chống thấm.

5.3  Áp lực nước được tăng dần theo từng cấp, mỗi cấp tăng 0,2 MPa.

Thời gian tăng áp trong khoảng từ 1 min đến 5 min, thời gian giữ áp lực ở mỗi cấp là 16 h.

5.4  Thử mẫu cho tới khi trên mặt hở của viên mẫu xuất hiện dấu hiệu nước thấm qua dưới dạng giọt hoặc vết ẩm. Khi đó khóa van và ngừng thử viên mẫu bị thấm. Tiếp tục thử các viên còn lại cho đến khi toàn bộ các viên mẫu bị nước thấm qua.

CHÚ THÍCH: Theo thỏa thuận giữa các bên, có thể dừng thử khi tổ mẫu đã đạt mác chống thấm yêu cầu.

6  Biểu thị kết quả

6.1  Độ chống thấm của mỗi viên mẫu được xác định bằng cấp áp lực lớn nhất mà mẫu không bị nước thấm qua.

6.2  Độ chống thấm của tổ mẫu được xác định bằng cấp áp lực lớn nhất mà không ít hơn 4 trong 6 mẫu không bị nước thấm qua.

6.3  Mác chống thấm nước của bê tông được xác định theo Bảng 1.

Bảng 1 - Quy định về mác chống thấm nước

Độ chống thấm của tổ mẫu, MPa

Mác chống thấm nước

0,2

W2

0,4

W4

0,6

W6

0,8

W8

1,0

W10

1,2

W12

1,4

W14

1,6

W16

1,8

W18

2,0

W20

7  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:

a) Ngày lấy mẫu và ngày thử nghiệm;

b) Ký hiệu mẫu;

c) Tuổi bê tông (nếu có);

d) Độ chống thấm nước của từng viên mẫu và tổ mẫu;

e) Mác chống thấm;

f) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

g) Người thử nghiệm.

 

Mục lục

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thiết bị, dụng cụ

4  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

5  Cách tiến hành

6  Biểu thị kết quả

7  Báo cáo thử nghiệm

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3116:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định độ chống thấm nước - Phương pháp vết thấm

Số hiệu: TCVN3116:2022
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2022
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3116:2022 về Bê tông...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký