Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3116:1993 quy định phương pháp xác định khối lượng thể tích của bê tông nặng đã đóng rắn. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành xây dựng, giúp đánh giá chất lượng, độ đặc chắc và tính toán các đặc trưng cơ lý khác của bê tông.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩnTCVN 3116:1993 áp dụng cho các loại bê tông nặng trong các công trình xây dựng. Tiêu chuẩn này hướng dẫn cách xác định khối lượng thể tích của bê tông ở các trạng thái khác nhau như: trạng thái tự nhiên, trạng thái bão hòa nước, hoặc trạng thái sấy khô đến khối lượng không đổi.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm bắt buộc- Cân kỹ thuật: Phải có độ chính xác phù hợp, sai số không vượt quá 0,1% khối lượng mẫu thử.
- Tủ sấy: Có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ tự động, đảm bảo duy trì nhiệt độ sấy ổn định ở mức 105 độ C đến 110 độ C.
- Thước đo: Thước cặp hoặc thước lá kim loại có độ chia nhỏ nhất đến 0,1mm để đo kích thước các mẫu thử có hình dáng hình học xác định.
- Bể ngâm mẫu: Dùng để ngâm bão hòa nước cho mẫu thử khi xác định khối lượng thể tích ở trạng thái bão hòa.
- Thiết bị cân thủy tĩnh: Sử dụng trong trường hợp xác định thể tích mẫu bằng phương pháp cân trong nước đối với các mẫu có hình dạng không quy chuẩn.
- Mẫu thử có thể là các tổ mẫu được đúc sẵn trong phòng thí nghiệm hoặc được khoan cắt trực tiếp từ kết cấu công trình thực tế.
- Kích thước tối thiểu của mẫu thử phải phù hợp với kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu được sử dụng trong bê tông theo quy định kỹ thuật hiện hành.
- Mỗi tổ mẫu thử để xác định khối lượng thể tích phải gồm ít nhất 3 viên mẫu có cùng hình dáng và kích thước.
- Bề mặt mẫu thử phải sạch sẽ, không bị sứt mẻ góc cạnh nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến việc đo đạc kích thước hình học.
Tiêu chuẩn quy định hai phương pháp chính để xác định thể tích của mẫu thử tùy thuộc vào hình dáng của chúng:
- Phương pháp đo kích thước hình học trực tiếp: Áp dụng cho các mẫu thử có hình dáng hình học xác định như hình lập phương, hình trụ hoặc hình hộp chữ nhật. Thể tích được tính bằng tích các kích thước trung bình đo được bằng thước cặp tại các vị trí đối xứng.
- Phương pháp cân thủy tĩnh (cân trong nước): Áp dụng cho các mẫu thử có hình dạng không đều, không thể đo chính xác bằng thước. Phương pháp này dựa trên nguyên lý lực đẩy Ác-si-mét để xác định thể tích thông qua chênh lệch khối lượng của mẫu khi cân trong không khí và khi cân chìm trong nước.
- Xác định khối lượng thể tích ở trạng thái tự nhiên: Tiến hành cân ngay khối lượng của mẫu thử sau khi lấy ra khỏi khuôn hoặc sau khi cắt, sau đó đo kích thước hoặc cân thủy tĩnh để xác định thể tích tương ứng.
- Xác định khối lượng thể tích ở trạng thái sấy khô: Mẫu thử được cho vào tủ sấy ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi khối lượng không đổi (chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 4 giờ không vượt quá 0,1%). Sau đó để nguội trong bình hút ẩm và tiến hành cân khối lượng.
- Xác định khối lượng thể tích ở trạng thái bão hòa nước: Ngâm mẫu thử vào bể nước ở nhiệt độ phòng cho đến khi mẫu đạt trạng thái bão hòa hoàn toàn (khối lượng mẫu không tăng thêm sau các lần cân kiểm tra). Lau khô bề mặt mẫu bằng khăn ẩm trước khi tiến hành cân khối lượng.
Khối lượng thể tích của bê tông (ký hiệu là D) được tính bằng gam trên centimet khối (g/cm3) hoặc kilôgam trên mét khối (kg/m3) theo công thức:
D = m / V
Trong đó: m là khối lượng của mẫu thử ở trạng thái tương ứng (g hoặc kg); V là thể tích của mẫu thử (cm3 hoặc m3).
- Kết quả khối lượng thể tích của tổ mẫu là trung bình cộng kết quả của các viên mẫu trong cùng một tổ thử nghiệm.
- Nếu có viên mẫu cho kết quả sai lệch quá 5% so với giá trị trung bình của tổ mẫu, cần phải loại bỏ viên mẫu đó và tính toán lại dựa trên các viên mẫu còn lại. Nếu số viên mẫu hợp lệ còn lại ít hơn 2, kết quả thử nghiệm của tổ mẫu đó không được công nhận và phải tiến hành thử nghiệm lại trên tổ mẫu mới.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3116 : 1993
BÊ TÔNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH
Heavyweight concrete – method for determination of dentity
Tiêu chuẩn quy định phương pháp thử độ chống thấm nước của các loại bê tông nặng chế tạo trên cơ sở các chất kết dính thuỷ lực và có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu tới 40mm
1. Thiết bị thử
Máy thử độ chống thấm (hình 1)
Bàn chải sắt
Paraphin hoặc mỡ bi ôtô
Tủ sấy 2000C
Giá ép mẫu

2. Chuẩn bị mẫu thử.
2.1 Chuẩn bị mẫu thử chống thấm theo TCVN 3105 : 1993. Mỗi mẫu gồm 6 viên hình trụ đường kính bằng chiều cao và bằng 150mm.
2.1.1. Tuổi mẫu thử : Kết cấu sản phẩm yêu cầu nghiệm thu chống thấm ở tuổi nào thì thử mẫu ở tuổi đó, nhưng không sớm hơn 28 ngày đêm.
2.1.2. Bảo quản mẫu: Trong thời gian chờ thử kết cấu sản phẩm được bảo dưỡng, đóng rắn ở điều kiện nào thì mẫu thử cũng được bảo dưỡng, đóng rắn trong điều kiện tương tự như vậy.
2.1.3. Độ ẩm của mẫu: Kết cấu sản phẩm yêu cầu nghiệm thu chống thấm ở trạng thái nào thì thử chống thấm trên mẫu đúng ở trạng thái đó.
2.1.4. Nhiệt độ mẫu thử : Tất cả các mẫu thử chống thấm đều thử ở nhiệt độ bằng nhiệt độ của phòng thí nghiệm.
2.1.5. Không được phép thử chống thấm trên các mẫu rỗ hoặc có các vết nứt. Trong trường hợp có các mẫu như vậy phải lặp lại việc đúc mẫu bằng đúng vật liệu đã thi công, đổ, đầm đúng như khi thi công hoặc khoan mẫu trực tiếp trên kết cấu cần thử.
2.2 Trước khi tiến hành thử, phải dùng bàn chải sắt tẩy sạch màng hồ xi măng trên hai mặt đáy của mẫu thử.
2.3 Sấy nóng áo mẫu tới 600C lấy mỡ bi ôtô hoặc paraphin đun chảy quét đều lên xung quanh thành mẫu rồi ép mẫu vào áo thép sao cho khe hở giữa chúng được lấp đầy hoàn toàn mỡ đặc hoặc paraphin.
3. Tiến hành thử
3.1 Kẹp chặt sáu áo có mẫu thử vào bàn máy bằng gioăng cao su và các bu lông hãm.
Bơm nước cho đầy các ống và khoang chứa, mở van xả hết không khí giữa các mẫu thử và cột nước bơm. Sau đó đóng van xả khí.
3.2 Bơm nước tạo áp lực tăng dần từng cấp, mỗi cấp 2daN/cm2. Thời gian giữ mau ở một cấp áp lực là 16 giờ.
3.3 Tiến hành tăng áp tới khi thấy trên mặt viên mẫu có xuất hiện nước xuyên qua. Khi đó khoá van và ngừng thử viên mẫu bị nước xuyên qua đó. Sau đó tiếp tục thử các viên còn lại và ngừng thử toàn bộ khi 4 trong 6 viên đã bị nước thấm qua.
4. Tính kết quả
4.1 Độ chống thấm nước của bê tông được xác định bằng cấp áp lực nước tối đa mà ở đó bốn trong sáu viên mẫu thử chưa bị nước xuyên qua. Theo kết quả thì đó chính là cấp áp lực xác định theo điều 3.3 trừ đi 2.
áp lực đo gọi là mức chống thấm của bê tông ký hiệu bằng B2, B4, Bb, B8, B10 và B12.
5. Biên bản thử
Trong biên bản thử ghi rõ :
- Kí hiệu mẫu;
- Nơi lấy mẫu;
- Ngày thử và tuổi bê tông lúc thử;
- Độ chống thấm nước của bê tông
- Chữ kí của người thử.
- 1 Quyết định 2143/QĐ-BKHCN năm 2022 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Bê tông nặng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 329:2004 về bê tông và vữa xây dựng – phương pháp xác định pH do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5843:1994 về máy trộn bê tông 250 lít
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3115:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3116:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định độ chống thấm nước - Phương pháp vết thấm