Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-8:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định khả năng giữ độ lưu động do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, nhằm quy định phương pháp xác định khả năng giữ độ lưu động của hỗn hợp vữa tươi sử dụng chất kết dính vô cơ và cốt liệu.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng giữ độ lưu động của vữa tươi được chế tạo từ chất kết dính vô cơ và cốt liệu mịn (bao gồm cả cốt liệu thường và cốt liệu nhẹ) dùng làm vữa xây, vữa trát trong các công trình xây dựng.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD), các đơn vị sản xuất, kinh doanh vữa xây dựng, các nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn giám sát và các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.

Tài liệu viện dẫn và nguyên tắc thử nghiệm

  • Tài liệu viện dẫn: Tiêu chuẩn này áp dụng đồng thời và thống nhất với các tiêu chuẩn liên quan bao gồm TCVN 3121-1 (Phương pháp lấy mẫu vữa và chuẩn bị mẫu thử) và TCVN 3121-3 (Xác định độ lưu động của vữa tươi bằng bàn dằn).
  • Nguyên tắc thử nghiệm: Khả năng giữ độ lưu động của vữa tươi được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa độ lưu động của hỗn hợp vữa sau một khoảng thời gian chịu tác động hút nước quy định (hoặc sau một khoảng thời gian chờ xác định) so với độ lưu động ban đầu của hỗn hợp vữa đó ngay sau khi trộn.

Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm

  • Bàn dằn và khuôn đúc: Thiết bị đo độ lưu động của vữa tươi phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật được quy định chi tiết tại TCVN 3121-3.
  • Thiết bị hút nước tiêu chuẩn: Bao gồm phễu lọc Buchner hoặc thiết bị hút chân không có khả năng tạo ra áp lực hút ổn định theo quy định để mô phỏng quá trình mất nước của vữa khi tiếp xúc với gạch xây hoặc bề mặt tường.
  • Giấy lọc tiêu chuẩn: Loại giấy lọc có độ thấm và định lượng xác định để lót dưới mẫu vữa trong quá trình hút nước.
  • Đồng hồ bấm giờ: Có độ chính xác đến từng giây để kiểm soát nghiêm ngặt thời gian trộn, thời gian hút nước và thời gian thử nghiệm.
  • Cân kỹ thuật: Có độ chính xác phù hợp để định lượng các thành phần nguyên liệu và mẫu thử.

Quy trình tiến hành thử nghiệm

  • Chuẩn bị mẫu vữa: Tiến hành lấy mẫu và trộn vữa theo đúng quy định tại TCVN 3121-1. Hỗn hợp vữa sau khi trộn phải đảm bảo tính đồng nhất và được thử nghiệm ngay để tránh ảnh hưởng của thời gian đông kết.
  • Xác định độ lưu động ban đầu: Tiến hành đo độ lưu động của hỗn hợp vữa ngay sau khi trộn xong bằng bàn dằn theo TCVN 3121-3. Giá trị đo được ký hiệu là D1 (tính bằng milimét).
  • Quá trình xử lý hút nước: Cho một lượng vữa tươi vào khuôn của thiết bị hút nước đã được lót giấy lọc tiêu chuẩn. Tiến hành hút nước với áp lực và thời gian quy định (thường là 10 phút hoặc theo chỉ dẫn cụ thể của nhà sản xuất đối với từng loại vữa đặc thù).
  • Xác định độ lưu động còn lại: Sau khi kết thúc quá trình hút nước, lấy phần vữa còn lại trong khuôn ra, trộn đều sơ bộ và tiến hành đo lại độ lưu động bằng bàn dằn. Giá trị đo được ký hiệu là D2 (tính bằng milimét).

Tính toán kết quả và báo cáo thử nghiệm

  • Công thức tính toán: Khả năng giữ độ lưu động (K), tính bằng phần trăm (%), được xác định theo công thức: K = (D2 / D1) x 100. Trong đó, D1 là độ lưu động ban đầu và D2 là độ lưu động sau khi hút nước. Kết quả thử nghiệm là giá trị trung bình cộng của ít nhất hai lần thử song song, lấy chính xác đến 1%.
  • Báo cáo thử nghiệm: Phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên phòng thí nghiệm; thông tin chi tiết về mẫu vữa (loại vữa, nguồn gốc, ngày lấy mẫu); viện dẫn tiêu chuẩn TCVN 3121-8:2022; kết quả của từng lần thử và kết quả trung bình; các sai lệch so với quy trình tiêu chuẩn (nếu có); ngày thử nghiệm và chữ ký của người chịu trách nhiệm.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-8:2022 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn TCVN 3121-8:2003. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực liên quan cần áp dụng phiên bản mới này để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong công tác kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3121-8:2022

VỮA XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 8: XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG GIỮ ĐỘ LƯU ĐỘNG

Mortar for masonry - Test methods - Part 8: Determination of consitency retentivity

Lời nói đầu

TCVN 3121-8:2022 thay thế TCVN 3121-8:2003 và được xây dựng trên cơ sở ASTM C1506.

TCVN 3121-8:2022 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 3121:2022 Vữa xây dựng - Phương pháp thử, bao gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 3121-1:2022, Phần 1: Xác định kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu;

- TCVN 3121-2:2022, Phần 2: Lấy mẫu và chun bị mẫu th;

- TCVN 3121-3:2022, Phần 3: Xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn);

- TCVN 3121-6:2022, Phần 6: Xác định khối lượng thể tích của vữa tươi;

- TCVN 3121-8:2022, Phần 8: Xác định khả năng giữ độ lưu động;

- TCVN 3121-9:2022, Phần 9: Xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi;

- TCVN 3121-10:2022, Phần 10: Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn;

- TCVN 3121-11:2022, Phần 11: Xác định cường độ uốn và nén của vữa đóng rắn;

- TCVN 3121-12:2022, Phần 12: Xác định cường độ bám dính của vữa đóng rắn trên nền;

- TCVN 3121-17:2022, Phần 17: Xác định hàm lượng ion chloride hòa tan trong nước;

- TCVN 3121-18:2022, Phần 18: Xác định hệ số hút nước do mao dẫn của vữa đóng rắn.

VỮA XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ
PHẦN 8: XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG GIỮ ĐỘ LƯU ĐỘNG

Mortar for masonry - Test methods
Part 8: Determination of consitency retentivity

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng giữ độ lưu động của vữa tươi.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thi áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 3121-2:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 2: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử;

TCVN 3121-3:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ lưu động.

3  Nguyên tắc

Xác định độ lưu động của mẫu vữa tươi trước và sau khi hút chân không ở điều kiện quy định. Khả năng giữ độ lưu động của vữa là tỷ lệ phần trăm giữa độ lưu động của vữa sau và trước khi hút chân không.

4  Thiết bị, dụng cụ

4.1  Máy hút chân không, đồng hồ đo áp lực chân không, bình chứa 1 L được mô tả trên Hình 1. Các phụ kiện trên phải đủ khả năng chịu áp lực chân không tới 200 mmHg.

4.2  Phễu có đường kính trong (154 ÷ 156) mm, chiều cao 20 mm. Trong phễu có đĩa đục lỗ, đường kính đĩa bằng đường kính trong của phễu, đường kính lỗ (1,4 ÷ 1,6) mm, được phân bố đều trên toàn bộ tiết diện của đĩa.

4.3  Đồng hồ bấm giây.

4.4  Giấy lọc loại chảy trung bình, 20 g/m2, có đường kính bằng đường kính trong của phễu.

4.5  Thiết bị thử độ lưu động theo TCVN 3121-3:2022.

5  Cách tiến hành

Lấy khoảng 1 L mẫu vữa tươi đã được chuẩn bị theo TCVN 3121-2: 2022. Xác định độ lưu động (D1) ban đầu của mẫu vữa theo TCVN 3121-3:2022.

Khoá và hiệu chỉnh van 3 chiều để duy trì áp lực chân không trong bình ở mức 50 mmHg. Đặt giấy lọc đã nhúng ướt nước lên đĩa đục lỗ, mở van 3 chiều tạo chân không trong phễu để kiểm tra áp lực và sự rò rỉ.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

1  Bình tam giác 1 L;

2  Van 3 chiều;

3  Phễu;

4  Giấy lọc;

5  Đĩa đục lỗ;

6  Đồng hồ đo chân không

7  Van điều chỉnh chân không.

Hình 1 - Sơ đồ cấu tạo phễu hút chân không

Trộn đều mẫu vữa sau khi xác định độ lưu động, sau đó đổ vữa cho vào phễu đã được lót giấy lọc ướt, dùng dao gạt phẳng vữa thừa ngang miệng phễu. Mở van 3 chiều để tạo chân không trong 60 s, sau đó đóng van 3 chiều để cân bằng áp suất trong phễu bằng áp suất khí quyển.

Sau khi hút chân không, lấy vữa ra khỏi phễu, trộn đều lại và xác định độ lưu động (D2) theo TCVN 3121-3:2022. Chú ý mọi thao tác không được để gián đoạn, tổng thời gian thí nghiệm tính từ khi đổ nước để trộn, không quá 20 min.

6  Biểu thị kết quả

Khả năng giữ độ lưu động (GLĐ), tính bằng phần trăm (%), theo công thức sau:

GLĐ =

D2

x 100

D1

trong đó:

D1: độ lưu động của vữa trước khi hút chân không, tính bằng milimét (mm);

D2: độ lưu động của vữa sau khi hút chân không, tính bằng milimét (mm);

Kết quả là giá trị trung bình cộng của 2 lần thử, tính chính xác đến 1 %.

Nếu giá trị của hai lần thử chênh lệch lớn hơn 10 % so với giá trị trung bình thì phải tiến hành thử lại trên mẫu lưu. Nếu giá trị của hai lần thử lại vẫn chênh lệch lớn hơn 10 % so với giá trị trung bình thì phải tiến hành lấy lại mẫu thử từ mẫu gộp và thử lại.

7  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:

- địa điểm, thời gian lấy và chuẩn bị mẫu;

- tên tổ chức/cá nhân và phương pháp lấy và chuẩn bị mẫu;

- loại vữa;

- ngày và thời gian, tên người thử nghiệm;

- giá trị độ lưu động trước và sau khi hút chân không D1 và D2;

- kết quả thử, lấy chính xác đến 1 %;

- viện dẫn tiêu chuẩn này;

- các chú ý khác nếu có.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-8:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định khả năng giữ độ lưu động

Số hiệu: TCVN3121-8:2022
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2022
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-8:2022 về Vữa x...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký