Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3174:1979
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3174:1979 quy định phương pháp xác định hàm lượng kiềm và axit tan trong nước đối với các sản phẩm dầu sáng. Đây là một phương pháp thử nghiệm quan trọng nhằm đánh giá chất lượng tinh chế, độ ăn mòn và tính chất hóa học của các loại nhiên liệu lỏng như xăng, dầu hỏa, và các sản phẩm dầu mỏ sáng khác. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng và nguyên lý của phương pháp
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại sản phẩm dầu mỏ sáng nhằm phát hiện sự có mặt của các axit và kiềm vô cơ (tan trong nước) có thể gây ăn mòn thiết bị và động cơ trong quá trình lưu trữ và sử dụng.
- Nguyên lý phương pháp: Phương pháp dựa trên việc chiết các axit hoặc kiềm tan trong nước từ sản phẩm dầu sáng bằng nước cất nóng, sau đó xác định sự có mặt của chúng trong lớp nước chiết bằng cách sử dụng các chất chỉ thị màu thích hợp.
- Điều 2: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm
Để tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 3174:1979, phòng thử nghiệm cần chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ và hóa chất đạt tiêu chuẩn chất lượng sau:
- Dụng cụ thủy tinh: Phễu chiết dung tích 250ml hoặc 500ml; ống đong dung tích 50ml và 100ml; bình nón (bình Erlenmeyer) dung tích 100ml hoặc 250ml; ống nghiệm thủy tinh không màu.
- Hóa chất và thuốc thử:
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, phải được xử lý để đảm bảo hoàn toàn trung tính.
- Chất chỉ thị màu Metyl da cam (Methyl orange) nồng độ 0,02% trong nước, dùng để phát hiện các axit vô cơ mạnh (chuyển sang màu hồng hoặc đỏ).
- Chất chỉ thị màu Phenolphtalein nồng độ 1% trong cồn 95%, dùng để phát hiện kiềm (chuyển sang màu hồng hoặc đỏ).
- Điều 3: Chuẩn bị tiến hành thử nghiệm
Công tác chuẩn bị đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của kết quả thử nghiệm, tránh các sai số do tạp chất bên ngoài:
- Chuẩn bị dụng cụ: Tất cả các dụng cụ thủy tinh dùng trong thử nghiệm phải được rửa sạch bằng hỗn hợp sunfocromic, tráng kỹ bằng nước lã, sau đó tráng lại nhiều lần bằng nước cất và sấy khô. Trước khi dùng, cần tráng lại bằng nước cất trung tính nóng.
- Chuẩn bị nước cất trung tính: Nước cất dùng để chiết phải được đun sôi trong vòng 30 - 40 phút để loại bỏ hoàn toàn khí cacbonic (CO2) hòa tan. Sau đó, kiểm tra độ trung tính của nước bằng cách nhỏ vài giọt chất chỉ thị màu. Nước đạt yêu cầu khi không làm thay đổi màu của chất chỉ thị.
- Điều 4: Quy trình tiến hành thử nghiệm chi tiết
Quy trình thử nghiệm được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước sau để đảm bảo hiệu quả chiết tối đa:
- Bước 1: Chiết mẫu: Đong một thể tích mẫu sản phẩm dầu sáng xác định (thường là 50ml hoặc 100ml) và một thể tích nước cất trung tính nóng tương đương (nhiệt độ khoảng 50 - 60 độ C) cho vào phễu chiết.
- Bước 2: Lắc trộn: Lắc mạnh phễu chiết trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 phút để tạo điều kiện cho các axit hoặc kiềm tan trong nước chuyển hoàn toàn từ pha dầu sang pha nước. Trong quá trình lắc, cần thỉnh thoảng mở khóa phễu chiết để giảm áp suất bên trong.
- Bước 3: Phân lớp và tách pha: Để yên phễu chiết trên giá đỡ cho đến khi hỗn hợp phân tách hoàn toàn thành hai lớp rõ rệt (lớp dầu ở trên và lớp nước ở dưới). Cẩn thận mở khóa phễu chiết để gạn lấy lớp nước phía dưới vào hai ống nghiệm hoặc hai bình nón riêng biệt với thể tích bằng nhau (khoảng 10 - 15ml mỗi phần).
- Bước 4: Thử nghiệm với chất chỉ thị:
- Thử axit: Nhỏ 1 - 2 giọt dung dịch Metyl da cam vào phần nước chiết thứ nhất. Nếu dung dịch chuyển sang màu hồng hoặc đỏ, mẫu thử có chứa axit tan trong nước. Nếu dung dịch giữ nguyên màu vàng cam, mẫu thử không chứa axit mạnh.
- Thử kiềm: Nhỏ 3 - 5 giọt dung dịch Phenolphtalein vào phần nước chiết thứ hai. Nếu dung dịch xuất hiện màu hồng hoặc đỏ, mẫu thử có chứa kiềm tan trong nước. Nếu dung dịch vẫn không màu, mẫu thử không chứa kiềm.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3174 : 1979
SẢN PHẨM DẦU SÁNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KIỀM VÀ AXIT TAN TRONG NƯỚC
Light petroleum products – Method for the determination of water soluble acid and alkalis
Lời nói đầu
TCVN 3174 : 1979 do Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội biên soạn, Cục Tiêu chuẩn trình duyệt, Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
|
SẢN PHẨM DẦU SÁNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KIỀM VÀ AXIT TAN TRONG NƯỚC
Light petroleum products – Method for the determination of water soluble acid and alkalis
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định kiềm và axit tan trong nước của các sản phẩm dầu sáng.
1. Dụng cụ và hóa chất
1.1. Dụng cụ
Phễu chiết, dung tích 250 ml đến 300 ml;
Bình nón, dung tích 100 ml đến 250 ml;
Ống đong, dung tích 25 ml đến 50 ml;
Microburet, dung tích 2 ml và 5 ml ;
Pipet;
Ống nghiệm thủy tinh trong suốt.
1.2. Hóa chất
Metyla da cam, dung dịch 0,02 % trong nước;
Phenolphtalein, dung dịch 1 % trong rượu;
Nước cất.
2. Lấy mẫu và chuẩn bị thử
2.1. Mẫu thử sản phẩm dầu sáng được lấy theo TCVN 2715 : 1978.
2.2. Rót mẫu thử vào bình đựng sao cho mức sản phẩm dầu mỏ đạt 3/4 dung tích bình, lắc bình thật mạnh trong 3 phút để trộn đều.
3. Tiến hành thử nghiệm
3.1. Cho 50 ml sản phẩm cần thử và 50 ml nước cất trung tính vào phễu chiết, trộn đều và để lắng.
3.2. Sau thời gian thấy nước và sản phẩm dầu mỏ cần thử đã phân lớp, tách thật cẩn thận nước ra rồi dùng piret lấy nước vừa tách ra cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 1 ml đến 2 ml.
3.3. Nhỏ vào 1 trong 2 ống nghiệm đựng nước chiết 2 giọt metyla da cam. Nếu màu của nước chiết chuyển sang màu hồng thì trong sản phẩm cần thử có axit hòa tan trong nước.
3.4. Nhỏ vào ống nghiệm thứ 2 có chứa nước chiết 3 giọt dung dịch phenolphtalein. Nếu mầu của nước chiết chuyển sang màu hồng hay màu đỏ, thì trong sản phẩm dầu mỏ cần thử có kiềm yếu hoặc mạnh.
3.5. Nếu ở cả hai ống, sau khi nhỏ metyla da cam và phenolphtalein mà không thấy mầu thay đổi như đã nói trên thì sản phẩm dầu mỏ cần thử không chứa kiềm và axit tan trong nước.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3754:1983 về Sản phẩm dầu sáng - Phương pháp xác định chiều cao ngọn lửa không khói do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3176:1979 về Sản phẩm dầu thẫm - Phương pháp xác định hàm lượng kiềm và axit tan trong nước
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3173:2008 (ASTM D 611 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ và dung môi hyđrocacbon. Xác định điểm anilin và điểm anilin hỗn hợp
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3167:2008 (ASTM D 2896 – 07a) về Sản phẩm dầu mỏ - Trị số kiềm - Phương pháp chuẩn độ điện thế bằng axit pecloric
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3175:1979 về Sản phẩm dầu sáng - Phương pháp xác định lưu huỳnh nguyên tố
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3754:1983 về Sản phẩm dầu sáng - Phương pháp xác định chiều cao ngọn lửa không khói do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3176:1979 về Sản phẩm dầu thẫm - Phương pháp xác định hàm lượng kiềm và axit tan trong nước
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3173:2008 (ASTM D 611 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ và dung môi hyđrocacbon. Xác định điểm anilin và điểm anilin hỗn hợp
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3167:2008 (ASTM D 2896 – 07a) về Sản phẩm dầu mỏ - Trị số kiềm - Phương pháp chuẩn độ điện thế bằng axit pecloric
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3175:1979 về Sản phẩm dầu sáng - Phương pháp xác định lưu huỳnh nguyên tố