Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3176:1979 quy định phương pháp xác định hàm lượng axit và kiềm tan trong nước đối với các sản phẩm dầu mỏ dạng thẫm (sản phẩm dầu thẫm). Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ ăn mòn và tính chất hóa học của các sản phẩm dầu thẫm trong quá trình lưu trữ, vận chuyển và sử dụng.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3176:1979:
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho các sản phẩm dầu mỏ có màu thẫm, bao gồm dầu thô, dầu nhờn sẫm màu, dầu mazut, và các phân đoạn dầu mỏ nặng khác.
- Phương pháp này nhằm phát hiện và xác định định lượng sự có mặt của các axit và kiềm tự do tan trong nước, vốn là các tác nhân có thể gây ăn mòn thiết bị kim loại hoặc làm giảm chất lượng sản phẩm.
- Quy định về thiết bị và dụng cụ thí nghiệm (Điều 2)
- Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn phòng thí nghiệm có độ bền hóa học cao để tránh ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Các dụng cụ cơ bản bao gồm: phễu chiết (phễu phân ly) dung tích phù hợp để tách lớp nước và lớp dầu; bình định mức, cốc thủy tinh, ống đong chia độ; và hệ thống lọc (giấy lọc không tro hoặc phễu lọc thủy tinh xốp).
- Thiết bị gia nhiệt như bếp điện hoặc bể cách thủy có khả năng kiểm soát nhiệt độ ổn định để phục vụ quá trình gia nhiệt mẫu và nước cất.
- Quy định về hóa chất, thuốc thử và dung môi (Điều 3)
- Nước cất sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải là nước cất trung tính, không chứa các tạp chất axit hoặc kiềm làm sai lệch kết quả chỉ thị màu.
- Các chất chỉ thị màu thông dụng được quy định bao gồm: dung dịch phenolphtalein (để phát hiện môi trường kiềm) và dung dịch metyl da cam (để phát hiện môi trường axit).
- Dung môi pha loãng (nếu cần) phải là loại dung môi hydrocarbon nhẹ, tinh khiết hóa học, không chứa axit hoặc kiềm tự do, ví dụ như xăng nhẹ phòng thí nghiệm hoặc ete dầu mỏ.
- Quy trình chuẩn bị thử nghiệm và lấy mẫu (Điều 4)
- Mẫu thử phải được lấy theo đúng quy định lấy mẫu tiêu chuẩn đối với sản phẩm dầu mỏ, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng.
- Trước khi tiến hành thử nghiệm, mẫu dầu thẫm cần được lắc đều, đồng nhất hóa. Đối với các mẫu có độ nhớt cao hoặc bị đông đặc ở nhiệt độ thường, cần phải gia nhiệt nhẹ trong bể cách thủy để mẫu chuyển sang trạng thái lỏng hoàn toàn trước khi đong đo.
- Chuẩn bị sẵn nước cất nóng (khoảng từ 50 đến 80 độ C tùy thuộc vào loại sản phẩm dầu cụ thể) để tiến hành quá trình chiết tách các hợp chất tan trong nước từ mẫu dầu thẫm.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3176:1979 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tái lập của phép thử xác định hàm lượng kiềm và axit tan trong nước trong các bước tiếp theo của quy trình công nghệ.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3176 : 1979
SẢN PHẨM DẦU THẪM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KIỀM VÀ AXIT TAN TRONG NƯỚC
Black petroleum products - Method for the determination of water soluble acid and alkalis
Lời nói đầu
TCVN 3176 : 1979 do Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội biên soạn, Cục Tiêu chuẩn trình duyệt, Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
SẢN PHẨM DẦU THẪM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KIỀM VÀ AXIT TAN TRONG NƯỚC
Black petroleum products - Method for the determination of water soluble acid and alkalis
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định kiềm và axit bên trong nước của nhiên liệu diezen, các loại dầu bôi trơn và các sản phẩm dầu mỏ khác có độ nhớt cao v.v...
1. Dụng cụ và hóa chất
1.1. Dụng cụ
Phễu chiết, dung tích 250 ml đến 500 ml;
Bình nón, dung tích 100 ml đến 250 ml;
Ống đong, dung tích 25 ml đến 50 ml;
Microburet, dung tích 5 ml và 2 ml;
Ống nghiệm thủy tinh trong suốt;
Pipet;
Bếp điện hoặc đèn cồn
Nhiệt kế.
1.2. Hóa chất
Xăng B70;
Metyla da cam, dung dịch 0,02 % trong nước;
Phenolphtalein, dung dịch 1 % trong rượu;
Nước cất.
2. Lấy mẫu và chuẩn bị thử
2.1. Mẫu thử sản phẩm được lấy theo TCVN 2715 : 1978.
2.2. Rót mẫu các sản phẩm dầu mỏ lỏng vào bình sao cho dung lượng mẫu đạt 3/4 dung tích bình. Lắc mạnh bình trong 3 phút để trộn đều mẫu.
Riêng đối với sản phẩm cần thử có độ nhớt cao, thì trộn đều bằng cách đun nóng ở nhiệt độ 40oC đến 50oC.
3. Tiến hành thử nghiệm
3.1. Đối với các sản phẩm dầu mỏ lỏng, cho 50 ml sản phẩm đã được làm nóng đến 70 oC đến 80 oC vào phễu chiết cùng với 50 ml nước cất đã được làm nóng đến nhiệt độ này (70 oC đến 80 oC) trộn đều và để yên đến khi phân lớp.
Đối với các sản phẩm dầu mỏ có độ nhớt ở 50 oC lớn hơn 75 cst, trộn lẫn sản phẩm đó với xăng R70 với những lượng như nhau, sau đó hòa tan với một lượng nước cất có thể tích bằng thể tích của mẫu thử khi chưa pha xăng. Trộn đều và đổ vào phễu chiết. Để yên cho đến khi phân lớp.
3.2. Tiến hành tách nước cẩn thận ra khỏi phần chiết. Nước chiết ra được lấy bằng pipet và cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 1 ml đến 2 ml.
3.3. Nhỏ vào một trong 2 ống nghiệm đựng nước chiết đó 2 giọt metyla da cam. Nếu thấy màu của nước chiết chuyển sang màu hồng thì trong sản phẩm dầu mỏ cần thử có axit hòa tan trong nước.
3.4. Nhỏ vào ống thứ 2 chứa nước chiết ra 3 giọt phenolphtalein. Nếu màu của nước chiết chuyển sang màu đỏ hay màu hồng thì sản phẩm cần thử có kiềm mạnh hay yếu.
3.5. Nếu ở cả 2 ống không có hiện tượng thay đổi nào như đã nói ở trên sau khi đã nhỏ metyla da cam và dung dịch fenolftalein thì sản phẩm dầu mỏ đó không có kiềm và axit tan trong nước.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6021:2008 về Sản phẩm dầu mỏ và hiđrocacbon - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt Wickbold
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3173:2008 (ASTM D 611 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ và dung môi hyđrocacbon. Xác định điểm anilin và điểm anilin hỗn hợp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3175:1979 về Sản phẩm dầu sáng - Phương pháp xác định lưu huỳnh nguyên tố
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3174:1979 về Sản phẩm dầu sáng. Phương pháp xác định hàm lượng kiềm và axit tan trong nước
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6021:2008 về Sản phẩm dầu mỏ và hiđrocacbon - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt Wickbold
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3173:2008 (ASTM D 611 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ và dung môi hyđrocacbon. Xác định điểm anilin và điểm anilin hỗn hợp
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3175:1979 về Sản phẩm dầu sáng - Phương pháp xác định lưu huỳnh nguyên tố
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3174:1979 về Sản phẩm dầu sáng. Phương pháp xác định hàm lượng kiềm và axit tan trong nước