Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 336:1986

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 336:1986 là văn bản kỹ thuật quy định về kích thước mặt tựa cho các chi tiết lắp xiết. Đây là một trong những tiêu chuẩn nền tảng trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam, đóng vai trò thống nhất các thông số kỹ thuật nhằm đảm bảo tính lắp lẫn, độ an toàn và độ bền của các mối liên kết ren trong quá trình thiết kế, chế tạo và lắp ráp công nghiệp.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 336:1986 về Mặt tựa cho chi tiết lắp xiết - Kích thước.
  • Năm ban hành: 1986.
  • Lĩnh vực áp dụng: Cơ khí, chế tạo máy, thiết kế chi tiết máy và các ngành công nghiệp liên quan đến lắp ráp thiết bị.

Nội dung cốt lõi và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn

Dựa trên tên gọi và định hướng kỹ thuật của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về chi tiết lắp xiết, TCVN 336:1986 tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:

  • Xác định kích thước hình học của mặt tựa: Tiêu chuẩn đưa ra các thông số kích thước cụ thể cho mặt tựa của các chi tiết lắp xiết (như bu lông, đai ốc, vít). Việc kiểm soát kích thước này giúp phân bổ đều lực ép khi siết chặt, tránh hiện tượng tập trung ứng suất gây biến dạng hoặc phá hủy bề mặt chi tiết được liên kết.
  • Quy định dung sai kích thước: Thiết lập các giới hạn sai lệch cho phép đối với đường kính ngoài, đường kính trong và độ không đồng tâm của mặt tựa, đảm bảo tính đồng bộ cao trong sản xuất hàng loạt.
  • Yêu cầu về chất lượng bề mặt tiếp xúc: Đảm bảo độ phẳng, độ nhẵn bề mặt tựa để tối ưu hóa ma sát khi siết và chống tự tháo trong quá trình vận hành của máy móc, thiết bị.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

TCVN 336:1986 là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất cơ khí chuẩn hóa quy trình chế tạo phụ tùng và linh kiện lắp xiết. Việc tuân thủ tiêu chuẩn này không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm trong nước mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc nội địa hóa và xuất khẩu các sản phẩm cơ khí chế tạo sang thị trường quốc tế.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 336 : 1986

MẶT TỰA CHO CHI TIẾT LẮP XIẾT - KÍCH THƯỚC

Bearing surface under fasteners - Dimensions

Lời nói đầu

TCVN 336 : 1986 thay thế cho TCVN 336 : 1969

TCVN 336 : 1986 do Bộ môn cơ học máy - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MẶT TỰA CHO CHI TIẾT LẮP XIẾT - KÍCH THƯỚC

Bearing surface under fasteners - Dimensions

1. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với mặt tựa cho chi tiết lắp xiết có đường kính từ 1 mm đến 48 mm, chế tạo theo tiêu chuẩn nhà nước.

2. Kích thước của mặt tựa phải phù hợp với chỉ dẫn trong Bảng 1.

3. Việc gia công mặt tựa cho chi tiết lắp xiết (D x h; D1) được thực hiện trong trường hợp có lý do kỹ thuật thỏa đáng.

4. Kích thước h do người thiết kế quy định. Khi trị số h vượt quá 1/3 chiều cao đầu bulông (đai ốc) thì kích thước D lấy theo TCVN 263 : 1986.

5. Kích thước D của mặt tựa cho đầu bulông sáu cạnh và đai ốc sáu cạnh cho phép lấy bằng kích thước D của mặt tựa cho vòng đệm (nếu điều kiện kết cấu cho phép).

6. Kích thước D của mặt tựa cho vít có đầu hình trụ nên lấy theo:

- Dãy 1 - đối với những lỗ suốt theo dãy 1 trong TCVN 261 : 1986.

- Dãy 2 - đối với những lỗ suốt theo dãy 2 và 3 trong TCVN 261 : 1986.

7. Kích thước H2 và H4 dùng cho vít khi sử dụng với vòng đệm lò xo loại nhỏ và loại thông thường theo TCVN 130 : 1977

8. Trong trường hợp có lý do kỹ thuật xác đáng, cho phép tăng kích thước H1, H2, H3, H4.

9. Sai lệch giới hạn của các kích thước D1, H1, H2, H3 và H4 theo H14 TCVN 2245 : 1977.

Bảng 1

Đường kính danh nghĩa của ren hoặc thân d

 

1,6

2

2,5

3

4

Mặt tựa cho bulông đầu sáu cạnh, đai ốc sáu cạnh vòng đệm lò xo, vòng đệm hãm có răng trong và vòng đệm hãm có răng ngoài.

D

5

6

7

8

10

D1

8

8

10

10

14

Mặt tựa cho bulông đầu sáu cạnh nhỏ và đai ốc sáu cạnh nhỏ.

D

-

-

-

-

-

D1

-

-

-

-

-

Mặt tựa cho vòng đệm nhỏ.

D

5

6

7

8

10

D1

8

8

10

10

14

Mặt tựa cho vòng đệm.

D

5

6

8

10

12

D1

8

8

10

12

14

Mặt tựa cho vòng đệm lớn.

D

6

7

10

12

14

D1

8

10

12

14

16

Kích thước tính bằng milimét

5

6

8

10

12

14

16

18

20

22

24

27

30

36

42

48

12

14

20

24

26

30

32

36

40

42

45

52

60

70

80

95

16

18

24

28

30

34

38

42

45

48

52

60

65

80

90

100

-

-

18

20

24

26

30

32

36

40

42

45

52

65

70

80

-

-

20

24

28

30

34

38

42

45

48

52

60

70

80

90

12

14

18

20

24

26

30

32

36

40

42

48

55

65

75

90

16

18

20

24

28

30

34

38

42

45

48

52

60

70

80

100

12

14

20

26

28

32

34

38

40

42

50

55

60

70

85

95

16

18

24

30

34

36

40

42

45

48

55

60

65

80

90

100

18

20

26

34

40

45

52

60

65

70

75

85

95

105

125

150

20

24

30

38

45

48

55

65

70

75

80

90

100

110

130

155

Bảng 1 (kết thúc)

Đường kính danh nghĩa của ren hoặc thân d

 

1

1,2

1,4

1,6

Mặt tựa cho vít đầu hình trụ có lỗ sáu cạnh, vít đầu hình trụ và vít đầu chỏm cầu.

 

D

dãy 1

2,3

2,6

2,9

3,3

dãy 2

D1

D2

dãy 1

2,3

2,9

3,3

4,0

dãy 2

H1

H2

H3

0,7

0,8

1

1,2

H4

Mặt tựa cho vít đầu chìm đầu nửa chìm và vít gỗ.

 

D

2,5

2,8

3,2

3,8

Mặt tựa cho vòng đệm hãm có răng (dùng cho vít đầu chìm và nửa chìm với góc 900).

 

D

Mặt tựa cho đinh tán mũ chìm.

D

1,7

2,1

2,5

2,7

α

 

Mặt tựa cho đinh tán mũ nửa chìm.

D

 

 

 

α

 

 

 

Kích thước tính bằng milimét

2

2,5

3

3,5

4

5

6

8

10

12

14

16

18

20

22

24

27

30

36

42

48

4,3

5

6,5

8

10

11

14

17

19

22

26

28

32

36

38

42

48

57

65

75

12

15

18

20

24

28

30

34

38

40

45

50

60

68

80

12

15

18

20

24

26

30

31

36

40

5,0

6,0

7,0

10

12

14

18

22

24

26

30

31

38

28

32

36

40

4

5

6

8

10

12

14

16

18

20

22

24

27

30

36

42

48

5,5

7

8

11

13

16

18

20

23

25

28

30

34

38

45

52

61

1,4

1,7

2

2,8

3,5

4

5

6

7

8

9

10

11

2

2,5

3

4

5

6

7,5

9

11

12

13

15

16

4,6

5,6

6,5

8,5

11,0

13,0

17,5

22

24

28

31

35

39

 

 

 

 

 

 

 

7

9

11,5

14,5

18,5

22

26

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3,6

4,2

4,8

5,6

6,4

82

9,7

13,3

16,4

19,4

23

23

26

29

32

35

36

40

48

 

 

900

750

600

450

6

7

8

9,5

10,5

13

14

15

17

20

24

24

27

30

33

36

37

41

49

 

 

1200

900

750

600

450

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 336:1986 về Mặt tựa cho chi tiết lắp xiết - Kích thước

Số hiệu: TCVN336:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 336:1986 về Mặt tựa...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký