Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3656:1981
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3656:1981 là văn bản kỹ thuật quy định về "Tài liệu công nghệ - Khung tên". Đây là tiêu chuẩn nền tảng trong hệ thống tài liệu thiết kế và công nghệ tại Việt Nam, nhằm thống nhất hình thức, kích thước, vị trí và nội dung hiển thị của khung tên trên các bản vẽ cũng như tài liệu công nghệ chuyên ngành.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3656:1981 về Tài liệu công nghệ - Khung tên.
- Số hiệu: TCVN 3656:1981.
- Năm ban hành: 1981.
- Cơ quan ban hành, Ngày áp dụng và Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin xác định chính thức trong dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc khung pháp lý và kỹ thuật của tiêu chuẩn, nội dung trọng tâm của các điều khoản đầu tiên (Điều 1 đến Điều 4) tập trung vào các quy định nền tảng sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn TCVN 3656:1981. Tiêu chuẩn này được áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích đối với các loại tài liệu công nghệ, bản vẽ kỹ thuật thiết kế trong các ngành công nghiệp, xây dựng và sản xuất chế tạo nhằm đảm bảo tính đồng bộ quốc gia.
- Quy định chung về khung tên (Điều 2): Định nghĩa vai trò, chức năng của khung tên trong việc quản lý, kiểm tra và thực hiện các quy trình công nghệ. Khung tên là khu vực bắt buộc phải có trên tài liệu để chứa đựng các thông tin pháp lý, kỹ thuật và hành chính quan trọng.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với khung tên (Điều 3): Đặt ra các nguyên tắc thiết kế khung tên thống nhất, bao gồm quy chuẩn về đường nét, cách phân chia các ô chức năng và cách bố trí khung tên trên các khổ giấy tiêu chuẩn khác nhau.
- Nguyên tắc ghi thông tin (Điều 4): Hướng dẫn chi tiết về cách ghi các thông tin cơ bản trong khung tên như tên sản phẩm, ký hiệu bản vẽ, tên người thiết kế, người kiểm tra, ngày tháng thực hiện và các thông số quản lý liên quan khác nhằm đảm bảo tính rõ ràng, dễ đọc và thuận tiện cho việc lưu trữ, tra cứu.
Đánh giá vai trò thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 3656:1981 giúp các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và cơ quan thiết kế đồng bộ hóa hệ thống tài liệu công nghệ một cách khoa học. Điều này không chỉ nâng cao tính chuyên nghiệp trong quản lý kỹ thuật mà còn hạn chế tối đa sai sót trong quá trình đọc hiểu bản vẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, chuyển giao công nghệ và lưu trữ hồ sơ kỹ thuật lâu dài.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3656 : 1981
TÀI LIỆU CÔNG NGHỆ - KHUNG TẤN
Documentation technological – Basic inscriptions
Lời nói đầu
TCVN 3656 : 1981 do Trường Đại Học Kỹ Thuật Quân Sự - Bộ Quốc phòng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà Nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TÀI LIỆU CÔNG NGHỆ - KHUNG TÊN
Documentation technological – Basic inscriptions
Tiêu chuẩn này quy định hình dáng, kích thước, cách thức trình bày và nội dung của các khung tên trong các tài liệu công nghệ.
1. Nội dung và kích thước của các tài liệu công nghệ có chứa ô “ khung tên” phải theo các mẫu:
Mẫu 1 và 1a dùng cho các loại phiếu tiến trình công nghệ, quy trình công nghệ, quy trình công nghệ điển hình và các bản kê.
Mẫu 2 và 2a, 3 và 2a dùng cho các phiếu hướng dẫn công nghệ.
Mẫu 4 và 1a dung cho các phiếu sơ đồ gia công, nguyên công, phiếu tổng hợp, bản kê các chi tiết (đơn vị lắp ráp) chế tạo theo quy trình (nguyên công) công nghệ điển hình (gia công nhóm)
2. Phải trình bày khung tên ở phía trên và phía dưới của tài liệu công nghệ như hướng dẫn ở phụ lục.
3 Nội dung từng ô của khung tên phải phù hợp với các yêu cầu trong bảng.
Bảng 1
| Số hiệu ô | Nội dung của ô |
| 1 | Tên cơ quan (xí nghiệp) xây dựng tài liệu công nghệ |
| 2 | Tên tài liệu công nghệ |
| 3 | Ký hiệu chi tiết (đơn vị lắp ráp) theo tài liệu thiết kế. Đối với quá trình công nghệ điển hình (gia công nhóm), nếu ký hiệu của nhóm (kiểu, loại) chi tiết hoặc phương pháp công nghệ theo bằng phần loại về kết cấu và công nghệ. |
| 4 | Tên chi tiết (đơn vị lắp ráp) như trong tài liệu thiết kế hoặc tên nhóm (kiểu, loại…) chi tiết gia công, tên phương pháp công nghệ. |
| 5 | Ký hiệu của tài liệu công nghệ |
| 6 | Ký hiệu của giai đoạn xây dựng tài liệu công nghệ |
| 7 | Số thứ tự của tờ tài liệu |
| 8 | Tổng số tờ tài liệu |
| 9 | Chức vụ những người ký vào tài liệu |
| 10 | Họ và tên những người ký vào tài liệu. |
| 11 | Chữ ký của những người có tên ở ô 10. Trong đó bắt buộc phải có chữ ký người soạn thảo (xây dựng) và người kiểm tra. Trường hợp nếu số lượng dòng trong ô 9 không đủ để đề hết những người cần ký thì được phép để ở tờ đầu hay tờ bìa của tập tài liệu đó và phải ghi rõ chức vụ, họ tên. |
| 12 | Ngày, tháng ký |
| 13 | Số thứ tự sửa đổi |
| 14 | Số thứ tự của tờ tài liệu phải sửa đổi |
| 15 | Ký hiệu của văn bản về sửa đổi |
| 16 | Chữ ký của người sửa tài liệu |
| 17 | Ngày, tháng sửa đổi. |
Khung tên dùng cho tài liệu công nghệ dạng viết có bản kẻ ô (tờ đầu tiên hoặc tờ nhan đề)

Khung tên dùng cho tài liệu công nghệ dạng viết có bảng kẻ ô (tờ tiếp theo)

Khung tên dùng cho tài liệu công nghệ dạng viết không có bảng kẻ ô (phiếu hướng dẫn ) trong tập tài liệu không có tờ bìa (tờ đầu tiên hoặc tờ nhan đề)

Khung tên dùng cho tài liệu công nghệ dạng viết (phiếu hướng dẫn ) không có bảng kẻ ô (tờ tiếp theo)

Khung tên dùng cho tài liệu công nghệ dạng viết không có bảng kẻ ô (phiếu hướng dẫn ) trong tập tài liệu không có tờ bìa (tờ đầu tiên hoặc tờ nhan đề)

Khung tên dùng cho tài liệu công nghệ dạng viết có bản kẻ ô (tờ đầu tiên hoặc tờ nhan đề)

Phụ lục
Các bố trí khung tên trong các mẫu tài liệu công nghệ dạng viết có bảng kẻ ô và các mẫu tài liệu công nghệ dạng vẽ:

Cách bố trí khung tên trong các mẫu tài liệu công nghệ dạng viết không có bản kể ô:

- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4212:1986 về Hệ thống tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu kiểm tra - Phiếu đo
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3654:1981 về Tài liệu công nghệ. Quy định chung
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3657:1981 về Tài liệu công nghệ - Yêu cầu chung