Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4212:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4212:1986 thuộc Hệ thống tài liệu công nghệ, quy định các quy tắc trình bày tài liệu kiểm tra, cụ thể là Phiếu đo. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm thống nhất hóa phương pháp lập, trình bày và quản lý các tài liệu ghi chép kết quả đo lường, kiểm tra kích thước cũng như thông số kỹ thuật của sản phẩm trong quá trình sản xuất và chế tạo công nghiệp.
Phạm vi áp dụng và các quy định chung (Điều 1 đến Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung định hình phạm vi áp dụng và các nguyên tắc nền tảng đối với việc thiết lập Phiếu đo:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại Phiếu đo được sử dụng trong thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và nghiệm thu sản phẩm thuộc ngành cơ khí chế tạo và các ngành công nghiệp liên quan.
- Mục đích của Phiếu đo: Tài liệu này dùng để ghi lại một cách khách quan, chính xác các kết quả đo lường thực tế của chi tiết hoặc sản phẩm, đối chiếu với các thông số thiết kế và dung sai cho phép để xác định mức độ phù hợp về chất lượng.
- Yêu cầu về tính thống nhất: Biểu mẫu Phiếu đo phải tuân thủ các quy định chung về kích thước khổ giấy, cách kẻ bảng, ký hiệu kỹ thuật và đơn vị đo lường theo các tiêu chuẩn nhà nước hiện hành.
- Trách nhiệm pháp lý và kỹ thuật: Phiếu đo phải thể hiện rõ ràng thông tin của người thực hiện đo, người kiểm tra và người phê duyệt nhằm đảm bảo tính chịu trách nhiệm và khả năng truy xuất nguồn gốc dữ liệu khi cần thiết.
Quy tắc trình bày nội dung cốt lõi trên Phiếu đo
Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết cách bố cục và thể hiện các thông tin kỹ thuật trên biểu mẫu Phiếu đo để đảm bảo tính trực quan và dễ tra cứu:
- Thông tin định danh (Phần đầu phiếu): Phải ghi rõ tên sản phẩm hoặc chi tiết cần kiểm tra, mã số bản vẽ, ký hiệu lô hàng, ngày thực hiện và loại thiết bị, dụng cụ đo được sử dụng (đảm bảo thiết bị đo đã được hiệu chuẩn).
- Bảng số liệu đo lường (Phần nội dung chính): Được trình bày dưới dạng bảng gồm các cột mục bắt buộc: thứ tự điểm đo, kích thước danh nghĩa (kích thước thiết kế), sai lệch giới hạn cho phép, giá trị đo thực tế, và cột đánh giá kết quả (đạt hoặc không đạt).
- Phần kết luận và xử lý: Ghi nhận nhận xét chung của bộ phận kiểm tra chất lượng về sự phù hợp của sản phẩm, các kiến nghị khắc phục hoặc phương án xử lý đối với các chi tiết không đạt yêu cầu kỹ thuật.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng nghiêm túc TCVN 4212:1986 giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm. Sự đồng bộ trong cách trình bày Phiếu đo giúp hạn chế tối đa các sai sót thông tin trong quá trình bàn giao giữa các công đoạn sản xuất, tạo thuận lợi cho việc lưu trữ hồ sơ kỹ thuật và nâng cao năng lực quản lý chất lượng toàn diện.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 4212 – 86
TÀI LIỆU CÔNG NGHỆ - QUI TẮC TRÌNH BÀY TÀI LIỆU KIỂM TRA - PHIẾU ĐO
Technological documentation - Rules of making control documentation - Chart or measurements
1. Tiêu chuẩn này quy định qui tắc trình bày phiếu đo.
2. Phiếu đo dùng để ghi kết quả đo các thông số kiểm tra, kèm theo chữ ký của người thực hiện nguyên công, phụ trách bộ phận và người kiểm tra.
Phiếu đo có thể kèm theo tiến trình công nghệ chế tạo sản phẩm hoặc cho một bộ phận của sản phẩm.
3. Phiếu đo được lập cho chi tiết hoặc đơn vị lắp theo danh mục đã duyệt và quy định trong xí nghiệp hoặc khi có những chỉ dẫn tương ứng trong tài liệu thiết kế hoặc tài liệu công nghệ.
4. Lưu trữ phiếu đo theo nguyên tắc do xí nghiệp quy định.
5. Phiếu đo lập theo các mẫu sau:
Mẫu 1 và 1a hoặc 2 và 1a – để ghi kết quả đo kèm theo những chữ ký cần thiết cho sản phẩm hoàn chỉnh.
Mẫu 3 và 3a hoặc 4 và 3a –để ghi kết quả do kèm theo những chữ ký cần thiết cho từng thông số đo.
Mẫu 5 và 5a – để ghi kết quả đo cho một vài sản phẩm hoặc một vài lần đo một thông số.
Cho phép ghi trong mẫu 5 và 5a theo TCVN 3658 – 81 những kết quả đo cho sản phẩm hoặc qui trình kiểm tra kỹ thuật có đặc tính đặc biệt.
6. Khung tên của phiếu đo ghi theo TCVN 3656-81 (mẫu 4) với những thay đổi sau:
- ô 5 ghi số thứ tự sản phẩm, cho phép không ghi ô này trong mẫu 5 và 5a.
- Cột 9 – 18 cần ghi nếu tài liệu đóng thành bộ. (tập).
7. Nội dung ô (cột) ghi theo chỉ dẫn trong bảng.
| ô hiệu ô (cột) | Nội dung |
| 1 | Tên gọi và (hoặc) ký hiệu thông số kiểm tra |
| 2 | Giá trị giới hạn hoặc danh nghĩa (kèm theo chỉ dẫn sai lệch) của các thông số kiểm tra theo bản vẽ, tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật….. có chỉ dẫn đơn vị đo. Ghi đơn vị đo ngắn gọn vào phần đầu cột nếu các thông số có cùng đơn vị hoặc ghi vào từng dòng cạnh giá trị các thông số do nếu các thông số có đơn vị khác nhau. |
| 3 | Giá trị đo các thông số. |
| 4 | Chỉ dẫn đặc biệt, cột này ghi theo quy định của xí nghiệp. |
|
| Ví dụ: mã hiệu nguyên công kiểm tra, điểm kiểm tra, trích dẫn tài liệu, những sai khác cho phép so với công nghệ đã duyệt…. |
| 5 | Số hiệu bản chấm công của người thực hiện nguyên công (công nhân, nhân viên thử nghiệm). |
| 6 | Ngày và chữ ký người thực hiện nguyên công |
| 7 | Ngày và chữ ký phụ trách bộ phận (tổ trưởng, kỹ sư thử nghiệm). |
| 8 | Ngày và chữ ký hoặc dấu của người kiểm tra, tổ trưởng KCS, hoặc dấu của người thực hiện nguyên công được cấp dấu tự kiểm hoặc dấu của phụ trách bộ phận – Đối với những nguyên công do người thực hiện hoặc phụ trách bộ phận được giao trách nhiệm kiểm tra (trong những trường hợp này khi lập phiếu đo trong cột dẫn ghi “sản xuất” vào chỗ đối diện với các nguyên công đó). |
| 9 | Cột này ghi theo quy định của xí nghiệp, ví dụ: chữ ký người thiết kế, người đặt hàng…. |
| 10 | Số thứ tự sản phẩm hoặc ký hiệu (số thứ tự) phép đo (mẫu 5 và 5a). |
| 11 | Hình vẽ phác hoặc sơ đồ sản phẩm có nếu ký hiệu cần thiết của các thông số kiểm tra (mẫu 1 và 3). Cho phép không ghi ô này. Nên ghi ký hiệu cho các thông số kiểm tra có tên gồm một vài từ hoặc có giá trị đại lượng và đơn vị đo như sau. Khi cần thiết cho phép giải thích ký hiệu các thông số kiểm tra Chú thích: 1. Kết luận và chất lượng sản phẩm theo kết quả kiểm tra cho phép ghi vào cột 1-4. 2. ô 5 trong khung tên theo TCVN 3656 – 81 và cột 3-10 của phiếu số ghi trong quá trình đo. 3. Khi lập phiếu đo (không kể mẫu 3, 3a, 4) cột 5-9 chỉ ghi vào tờ tiếp theo sau cùng. |
Phiếu đo
(tờ đầu tiên)

Phiếu đo
(tờ tiếp theo)

Phiếu đo
(tờ đầu tiên)

Phiếu đo (tờ đầu tiên)

Phiếu đo (tờ tiếp theo)

Phiếu đo (tờ đầu tiên)

Phiếu đo (tờ đầu tiên)

Phiếu đo (tờ tiếp theo)

- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3815:1983 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu nguội, nguội lắp ráp, lắp điện và hiệu chỉnh
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3965:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu hàn vảy do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3966:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu sử dụng trong các phân xưởng sửa chữa và dụng cụ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3967:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu chế tạo chi tiết từ nhựa nhiệt dẻo do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3968:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu phủ bằng men thuỷ tinh và polyme do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3969:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu chế tạo chi tiết bằng phương pháp luyện kim bột do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3970:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu thử nghiệm công nghệ - Phiếu ghi kết quả thử nghiệm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4210:1986 về Hệ thống tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu kiểm tra kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4211:1986 về Hệ thống tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu kiểm tra - Sổ kiểm tra quy trình công nghệ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3656:1981 về Tài liệu công nghệ - Khung tên
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3658:1981 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày các tài liệu thông dụng
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3657:1981 về Tài liệu công nghệ - Yêu cầu chung
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3659:1981 về Tài liệu công nghệ. Định vị và kẹp chặt. Các ký hiệu vẽ quy ước
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3815:1983 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu nguội, nguội lắp ráp, lắp điện và hiệu chỉnh
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3965:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu hàn vảy do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3966:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu sử dụng trong các phân xưởng sửa chữa và dụng cụ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3967:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu chế tạo chi tiết từ nhựa nhiệt dẻo do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3968:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu phủ bằng men thuỷ tinh và polyme do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3969:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu chế tạo chi tiết bằng phương pháp luyện kim bột do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3970:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu thử nghiệm công nghệ - Phiếu ghi kết quả thử nghiệm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4210:1986 về Hệ thống tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu kiểm tra kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4211:1986 về Hệ thống tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu kiểm tra - Sổ kiểm tra quy trình công nghệ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3656:1981 về Tài liệu công nghệ - Khung tên
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3658:1981 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày các tài liệu thông dụng
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3657:1981 về Tài liệu công nghệ - Yêu cầu chung
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3659:1981 về Tài liệu công nghệ. Định vị và kẹp chặt. Các ký hiệu vẽ quy ước