Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3659:1981
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3659:1981 là văn bản kỹ thuật quy định về các ký hiệu vẽ quy ước trong tài liệu công nghệ, tập trung vào hai yếu tố cốt lõi là định vị và kẹp chặt. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất ngôn ngữ thiết kế bản vẽ công nghệ, giúp các kỹ sư và kỹ thuật viên biểu diễn chính xác các phương án gá đặt chi tiết trên bản vẽ.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3659:1981 về Tài liệu công nghệ - Định vị và kẹp chặt - Các ký hiệu vẽ quy ước.
- Số hiệu: TCVN 3659:1981.
- Phạm vi áp dụng: Sử dụng trong các tài liệu công nghệ, bản vẽ thiết kế quy trình công nghệ gia công cơ khí, chế tạo máy và thiết kế đồ gá.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Dựa trên phạm vi điều chỉnh và tên gọi của tiêu chuẩn, các nội dung kỹ thuật trọng tâm bao gồm:
- Ký hiệu quy ước về định vị: Quy định chi tiết các ký hiệu vẽ cho các điểm định vị, mặt định vị (như mặt phẳng, mặt trụ, mặt côn) và các chi tiết định vị tương ứng (chốt định vị, phiến tỳ, khối V). Các ký hiệu này giúp xác định rõ ràng số bậc tự do bị khống chế của chi tiết khi gá đặt.
- Ký hiệu quy ước về kẹp chặt: Xác định các ký hiệu biểu diễn cơ cấu kẹp chặt, điểm đặt lực kẹp, hướng của lực kẹp và các loại cơ cấu kẹp thông dụng (như kẹp ren vít, kẹp liên hợp, kẹp bằng khí nén hoặc thủy lực).
- Sự kết hợp giữa định vị và kẹp chặt: Hướng dẫn phương pháp vẽ kết hợp các ký hiệu định vị và kẹp chặt trên cùng một sơ đồ gá đặt nhằm tối giản hóa bản vẽ nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ thông tin công nghệ.
- Nguyên tắc trình bày trên bản vẽ: Quy định về kích thước nét vẽ, tỷ lệ của các ký hiệu so với hình vẽ chi tiết, và vị trí đặt ký hiệu để đảm bảo tính trực quan, dễ đọc và không gây nhầm lẫn trong quá trình sản xuất.
Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 3659:1981
Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp đồng bộ hóa hệ thống tài liệu công nghệ tại các nhà máy, xí nghiệp và cơ sở đào tạo kỹ thuật. Đây là cơ sở để nâng cao chất lượng thiết kế quy trình công nghệ, giảm thiểu sai sót trong quá trình chế tạo đồ gá và gia công sản phẩm, đồng thời tạo thuận lợi cho việc trao đổi thông tin kỹ thuật trong nước và quốc tế.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3659 : 1981
TÀI LIỆU CÔNG NGHỆ - ĐỊNH VỊ VÀ KẸP CHẶT CÁC KÝ HIỆU VẼ QUY ƯỚC
Documentation technological - Bases and clamps, Symbolic representations.
Lời nói đầu
TCVN 3659 : 1981 do Trường Đại Học Kỹ Thuật Quân Sự - Bộ Quốc Phòng biên soạn. Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TÀI LIỆU CÔNG NGHỆ - ĐỊNH VỊ VÀ KẸP CHẶT CÁC KÝ HIỆU VẼ QUY ƯỚC
Documentation technological - Bases and clamps, Symbolic representations.
Tiêu chuẩn này quy định thống nhất về những ký hiệu định vị, kẹp chặt dùng trong các tài liệu công nghệ chế tạo máy và chế tạo khí cụ.
1. Ký hiệu định vị:
1.1. Ký hiệu định vị quy ước phải theo Bảng 1
1.2. Ký hiệu quy ước của tất cả các loại mũi tâm được biểu thị trùng với đường tâm và tiếp xúc với đường bao của chi tiết gia công.
1.3. Những ký hiệu định vị hoặc kẹp chặt khác được biểu thị trên đường bao của bề mặt làm chuẩn hoặc kẹp chặt. Trường hợp đặc biệt, những ký hiệu này cho phép biểu thị trên đường bao kéo dài.
1.4. Để đơn giản hóa bản vẽ phác họa cho phép biểu thị bất kỳ dạng định vị nào bằng dấu
cùng với các ký hiệu kẹp chặt.
1.5. Khi dùng nhiều vấu (gối) tỳ cùng loại để định vị chi tiết thì trên mặt chiếu nhìn đằng trước, nhìn đằng sau và bên cạnh chỉ cần biểu thị một dấu theo Bảng 1. Khi đó số lượng vấu (gối) tỳ cần thiết để định vị bề mặt phải ghi bên phải của dấu ký hiệu định vị.
1.6. Các vấu (gối) tỳ trên mặt chiếu từ trên xuống và từ dưới lên phải ký hiệu đầy đủ, đúng vị trí cần thiết.
1.7. Hình dạng bề mặt làm việc của các chi tiết định vị và cơ cấu kẹp được biểu diễn các ký hiệu quy ước trong Bảng 2.
Ký hiệu quy ước của hình dạng và bề mặt làm việc từ Hình 1 đến Hình 5 được ghi bên trái ký hiệu các chi tiết định vị và kẹp chặt như trên ví dụ Hình 17, 18, 19 Phụ lục 1.
Ký hiệu quy ước của hình dạng bề mặt làm việc lồi lõm (Hình 6) được dùng kết hợp với các ký hiệu quy ước của chi tiết định vị kẹp chặt như trên ví dụ Hình 8, Hình 10, Hình 18 phụ lục 1 và Hình 21, Hình 27, Hình 28 Phụ lục 2.
2. Ký hiệu kẹp chặt
2.1. Ký hiệu kẹp chặt quy ước phải theo Bảng 3
2.2. Cho phép biểu diễn kẹp chặt liên động như biểu diễn kẹp chặt, trong trường hợp hình chiếu các điểm đặt lực kẹp trùng nhau.
3. Trình bày sơ đồ định vị và kẹp chặt
3.1. Khi vị trí định vị và kẹp chặt trùng nhau thì phải biểu diễn kết hợp cả hai dấu định vị và kẹp chặt tương ứng tại điểm đó.
3.2. Mỗi lần gá trong quy trình công nghệ phải trình bày trên một sơ đồ riêng.
3.3. Cho phép chỉ biểu diễn các dấu định vị và kẹp chặt trên một hình chiếu nếu trên hình chiếu đố thể hiện đầy đủ nội dung của định vị kẹp chặt.
Bảng 1 - Ký hiệu định vị
| Tên gọi | Ký hiệu trên các mặt chiếu | ||
| Nhìn trước, nhìn sau, và bên cạnh | Trên xuống | Dưới lên | |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 Vấu (gối) tỳ cố định |
|
|
|
| 2 Vấu (gối) tỳ di động |
|
|
|
| 3 Vấu (gối) tỳ tựa lựa |
|
|
|
| 4 Vấu (gối) tỳ điều chỉnh |
|
|
|
| 5 Mũi tâm tĩnh |
| Không cần | Không cần |
| 6 Mũi tâm quay |
| - | - |
| 7 Mũi tâm tự lựa |
| - | - |
| 8 Trục gá trụ, mâm cặp vấu, mâm cặp chấu bóp |
|
|
|
| 9 TRục goá trụ, mâm cặp vấu, mâm cặp chấu bóp định vị bằng bi |
|
|
|
| 10 Mâm cặp tốc |
|
|
|
Bảng 2 - Ký hiệu hình dạng bề mặt làm việc của các cơ cấu định vị, kẹp chặt
| Tên gọi | Ký hiệu trên các mặt chiếu |
| 1 Mặt phẳng |
|
| 2 Mặt cầu |
|
| 3 Mặt trụ |
|
| 4 Mặt khối chữ V và mặt đa cạnh |
|
| 5 Mặt côn |
|
| 6 Mặt nhám lồi lõm (mặt khía nhám bề mặt ren, mặt then hoa) |
|
Bảng 3 - Ký hiệu kẹp chặt
| Tên gọi | Ký hiệu trên các mặt chiếu | ||
| Nhìn trước, nhìn sau, và bên cạnh | Trên xuống | Dưới lên | |
| Kẹp đơn cơ khí |
|
|
|
| Kẹp liên động cơ khí |
|
|
|
| Kẹp đơn thủy lực |
|
|
|
| Kẹp liên động thủy lực |
|
|
|
| Kẹp đơn khí nén |
|
|
|
| Kẹp liên động khí nén |
|
|
|
| Kẹp đơn dùng điện và điện từ |
|
|
|
| Kẹp liên động dùng điện và điện từ |
|
|
|
PHỤ LỤC 1
|
| Tên gọi | Biểu diễn | Tên gọi | Biểu diễn |
| Mũi tâm trơn |
| Mâm cặp ba vấu |
|
| Mũi tên có khía |
| Mâm cặp hai vấu khí nén |
|
| Mũi tâm quay |
| Mâm cặp ba vấu thủy lực |
|
| Mũi tâm quay có côn ngược, bề mặt làm việc có dạng khía nhám |
| Vấu tỳ điều chỉnh bề mặt làm việc có dạng cầu lồi |
|
| Chống tâm và kẹp tốc |
| Trục gá hình trụ có ren ngoài |
|
| Luy nét di động |
| Trục gá côn dùng con lăn |
|
| Luy nét cố định |
|
PHỤ LỤC 2
Một số ví dụ trình bày sơ đồ định vị
| Tên gọi | Biểu diễn | Tên gọi | Biểu diễn |
| Chống tâm (một đầu tâm trơn cố định, một đầu tâm quay), cặp tốc, đỡ luy nét di động |
| Định vị bằng trục gá đàn hồi hình trụ và mặt mút |
|
| Chống một đầu bằng mũi tâm có khía, còn đầu kia là tâm trơn di động |
| Định vị bằng mặt đáy và trục gá thủy lực |
|
| Chống hai đầu bằng mũi tâm trơn, định vị ở mặt mút, cặp tốc, đỡ luy nét cố định |
| Định vị bằng mặt mút và trục gá có ren |
|
| Định vị bằng mặt đáy và má của êtô |
| Định vị bằng mặt mút và trục gá then hoa |
|
| Định vị bằng mặt đáy và khối chữ V |
|
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4211:1986 về Hệ thống tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu kiểm tra - Sổ kiểm tra quy trình công nghệ
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4212:1986 về Hệ thống tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu kiểm tra - Phiếu đo
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3654:1981 về Tài liệu công nghệ. Quy định chung
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3657:1981 về Tài liệu công nghệ - Yêu cầu chung
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3660:1981 về Tài liệu công nghệ. Quá trình công nghệ. Thuật ngữ và định nghĩa cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5341:1991 (ST SEV 1799 : 1979) về Tài liệu công nghệ - Các giai đoạn xây dựng và các loại tài liệu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7922:2008 về Ký hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4211:1986 về Hệ thống tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu kiểm tra - Sổ kiểm tra quy trình công nghệ
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4212:1986 về Hệ thống tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu kiểm tra - Phiếu đo
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3654:1981 về Tài liệu công nghệ. Quy định chung
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3657:1981 về Tài liệu công nghệ - Yêu cầu chung
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3660:1981 về Tài liệu công nghệ. Quá trình công nghệ. Thuật ngữ và định nghĩa cơ bản
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5341:1991 (ST SEV 1799 : 1979) về Tài liệu công nghệ - Các giai đoạn xây dựng và các loại tài liệu
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7922:2008 về Ký hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ












Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
Hình 6












Hình 14
Hình 15
Hình 9
Hình 16
Hình 17
Hình 11
Hình 18
Hình 12
Hình 19
Hình 13
Hình 20
Hình 25
Hình 21
Hình 26
Hình 22
Hình 27
Hình 23
Hình 28
Hình 24