Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3759:1983 quy định các yêu cầu kỹ thuật về vị trí rãnh chữ T, lỗ để kẹp khuôn, lỗ lắp chốt đẩy và bộ đẩy phôi áp dụng cho máy ép dập tấm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất hóa thiết kế, chế tạo và lắp đặt các chi tiết gá đặt khuôn trên máy ép dập tấm tại Việt Nam, đảm bảo tính lắp lẫn và an toàn trong quá trình vận hành.

- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại máy ép dập tấm cơ khí và thủy lực dùng trong công nghiệp chế tạo máy và gia công kim loại tấm.
  • Xác định các thông số kích thước hình học, vị trí phân bổ của rãnh chữ T, hệ thống lỗ kẹp khuôn trên bàn máy và đầu trượt (búa máy).
  • Quy định vị trí và kích thước của các lỗ lắp chốt đẩy, bộ phận đẩy phôi nhằm đảm bảo tính đồng bộ và an toàn khi thực hiện các nguyên công dập vuốt, dập định hình hoặc cắt hình.

- Quy định chung về kết cấu và kích thước rãnh chữ T (Điều 2)

  • Kích thước của rãnh chữ T dùng để kẹp chặt khuôn trên bàn máy và đầu trượt phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về rãnh chữ T của Việt Nam.
  • Bề mặt làm việc của rãnh chữ T phải đảm bảo độ nhẵn bóng và độ phẳng theo quy định để tránh hiện tượng kẹt bu lông kẹp hoặc làm hỏng bề mặt bàn máy khi siết lực lớn.
  • Chiều sâu và chiều rộng của rãnh phải tương thích với các loại bu lông kẹp tiêu chuẩn, đảm bảo khả năng chịu lực kéo đứt và lực uốn trong quá trình dập liên tục với tần suất cao.

- Vị trí và khoảng cách giữa các rãnh chữ T trên bàn máy và đầu trượt (Điều 3)

  • Khoảng cách giữa các tâm rãnh chữ T song song phải được thiết kế theo các trị số tiêu chuẩn hóa nhằm tối ưu hóa không gian gá đặt cho nhiều cỡ khuôn khác nhau trên cùng một thiết bị.
  • Sự phân bổ rãnh chữ T trên đầu trượt phải đối xứng qua trục tâm của đầu trượt để đảm bảo lực ép được phân bố đều, tránh hiện tượng lệch tâm gây mòn dẫn hướng hoặc gãy chày dập.
  • Đối với các máy ép cỡ lớn, sơ đồ bố trí rãnh chữ T có thể kết hợp cả dạng song song và dạng chữ thập để tăng cường khả năng định vị và kẹp chặt các bộ khuôn phức tạp có kích thước lớn.

- Quy định về lỗ kẹp khuôn, lỗ lắp chốt đẩy và bộ đẩy phôi (Điều 4)

  • Các lỗ để kẹp khuôn bằng bu lông trực tiếp phải được gia công ren hoặc lỗ trơn có vát mép, bố trí tại các vị trí không làm ảnh hưởng đến độ bền cơ học và độ cứng vững của bàn máy và đầu trượt.
  • Lỗ lắp chốt đẩy phải được bố trí đồng tâm hoặc đối xứng qua tâm lực của máy, đảm bảo hành trình đẩy phôi diễn ra êm ái, không bị kẹt hoặc lệch hướng trong quá trình thoát phôi.
  • Kích thước đường kính lỗ lắp chốt đẩy và bộ đẩy phôi phải được chọn theo dãy kích thước ưu tiên quy định trong tiêu chuẩn để dễ dàng chế tạo, bảo dưỡng và thay thế các chi tiết phụ trợ khi cần thiết.

TCVN 3759:1983

MÁY ÉP DẬP TẤM - VỊ TRÍ RÃNH CHỮ T, LỖ ĐỂ KẸP KHUÔN VÀ LỖ LẮP CHỐT ĐẨY VÀ BỘ ĐẨY PHÔI

 

Lời nói đầu

TCVN 3759:1981 do Viện Máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MÁY ÉP DẬP TẤM - VỊ TRÍ RÃNH CHỮ T, LỖ ĐỂ KẸP KHUÔN VÀ LỖ LẮP CHỐT ĐẨY VÀ BỘ ĐẨY PHÔI

Tiêu chuẩn này quy định vị trí rãnh chữ T và lỗ lắp chốt đẩy trên bàn máy, vị trí rãnh chữ T, lỗ để kẹp khuôn và lỗ lắp bộ đẩy phôi trên đầu trượt của máy ép trục khuỷu và máy ép thủy lực dập tấm.

1. Đối với những máy ép một khuỷu thân hở một tác động, một khuỷu thân hở hai tác động lực ép từ 40 KN đến 4000 KN vị trí rãnh chữ T trên bàn máy phải theo chỉ dẫn trên Hình 1.

Hình 1

2. Đối với những máy ép một khuỷu thân kín một tác động, một khuỷu thân kín hai tác động, hai khuỷu thân hở một tác động, hai khuỷu thân kín một tác động, hai khuỷu thân kín hai tác động, bốn khuỷu thân kín một tác động, bốn khuỷu thân kín hai tác động, máy ép thủy lực thân dạng khung một tác động và hai tác động, vị trí rãnh chữ T và lỗ lắp chốt đẩy trên bàn máy phải theo chỉ dẫn trên Hình 2.

Hình 2

2.1. Cho phép chế tạo tấm kẹp khuôn không có rãnh chữ T ở giữa.

3. Đối với những máy ép một khuỷu thân hở một tác động có lực ép từ 40 KN đến 400 KN, vị trí lỗ để kẹp khuôn trên đầu trượt phải theo chỉ dẫn trên Hình 3 và Bảng 1.

Hình 3

Bảng 1

Kích thước tính bằng milimét

Lực ép danh nghĩa của máy, KN

a

a1

a2

d

d1

40

35

-

13

-

63

70

13

100

70

80

18

160

90

250

90

120

110

22

400

150

130

22

3.1. Cho phép thay các lỗ d bằng lỗ ren có đường kính theo chỉ dẫn trong Bảng 2.

Bảng 2

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính lỗ d

13

18

22

Đường kính lỗ ren

M12

M16

M20

3.2. Cho phép chế tạo đầu trượt như Hình 1 (kiểu 1) đối với máy có lực ép 250 KN có D = 180 mm và đối với máy có lực 400 KN có D = 220 mm, hoặc có rãnh chữ T thông suốt.

4. Đối với những máy ép một khuỷu thân hở một tác động có lực ép lớn hơn 630 KN đến 4000 KN, vị trí rãnh chữ T phải theo chỉ dẫn trên Hình 4 và Bảng 3.

Hình 4

Bảng 3

Kích thước tính bằng milimét

Lực ép danh nghĩa của máy, KN

D

a

630

220

120

1000

250

1600

150

2500

280

200

4000

320

4.1. Cho phép chế tạo đầu trượt như Hình 4 (kiểu 1) có rãnh chữ T thông suốt.

4..2 Cho phép chế tạo đầu trượt như Hình 3 (kiểu 1) có kích thước (a) bằng 110 mm và đường kính lỗ d = 22 mm, đối với máy có lực ép 630 KN và 1000 KN.

5. Đối với những máy ép một khuỷu thân kín một tác động, hai khuỷu thân hở một tác động, hai khuỷu thân kín một tác động, bốn khuỷu thân kín một tác động và những máy ép thủy lực dập tấm, thân dạng khung một tác động, vị trí rãnh chữ T trên đầu trượt phải theo chỉ dẫn trên Hình 5.

Hình 5

CHÚ THÍCH: Lỗ bắt cuống khuôn chỉ áp dụng đối với máy ép một khuỷu thân kín.

5.1. Cho phép chế tạo đầu trượt không có rãnh chữ T ở giữa, một tác động lực ép đến 1000 KN, có vị trí rãnh chữ T như Hình 4 (kiểu 1), lực ép từ 1600 KN đến 2500 KN có vị trí rãnh chữ T như Hình 4 (kiểu 2) với kích thước (a) bằng 200 mm, có lỗ lắp bộ đẩy phôi.

6. Đối với những máy ép một khuỷu thân kín hai tác động có lực ép lớn hơn 400 KN đến 1000 KN, vị trí rãnh và lỗ kẹp khuôn phải theo chỉ dẫn trên Hình 6.

Hình 6

7. Đối với những máy ép một khuỷu thân kín hai tác động, hai khuỷu thân kín hai tác động và bốn khuỷu thân kín hai tác động lực ép lớn hơn 1000 KN, vị trí rãnh và lỗ kẹp khuôn phải theo chỉ dẫn trên Hình 7 và Bảng 4.

Hình 7

Bảng 4

Kích thước tính bằng milimét

Lực ép danh nghĩa của đầu trượt trong, KN

d

b

Đến 2500

22

30

Lớn hơn 2500 đến 8000

32

50

Lớn hơn 8000

40

60

7.1. Đối với những máy có lực ép 10.000 KN và lớn hơn, cho phép chế tạo các rãnh với khoảng cách giữa các đường tâm rãnh là 200 mm.

7.2. Số lượng lỗ d và vị trí của chúng trên đầu trượt ngoài phải xác định theo kích thước của đầu trượt máy ép và số rãnh chữ T trên đầu trượt trong.

7.3. Cho phép chế tạo rãnh chữ T thay cho lỗ trên đầu trượt ngoài. Kích thước và vị trí của những rãnh này phải theo kích thước và vị trí của rãnh trên đầu trượt trong.

8. Số lượng rãnh chữ T để kẹp khuôn vào bàn máy (Hình 1) kiểu 2 vả 3, (Hình 2) và vào đầu trượt (Hình 5 và Hình 7) phải xác định theo kích thước của tấm kẹp khuôn vào đầu trượt.

9. Lỗ để đưa bu lông vào rãnh chữ T trên tấm kẹp khuôn và đầu trượt của máy ép một tác động chỉ làm khi cần thiết.

10. Số lượng lỗ và dãy lỗ lắp chốt đẩy trên tấm kẹp khuôn (Hình 2) phải được xác định theo kích thước bàn máy và số lỗ trên bàn lắp chốt đẩy.

11. Số lượng lỗ và dãy lỗ trên đầu trượt để lắp bộ đẩy phôi phải xác định theo kích thước của đầu trượt.

12. Những lỗ trên đầu trượt để lắp bộ đẩy phôi được lấy với bước bằng 150 mm. Cho phép làm các lỗ có bước bằng 200 mm.

13. Cho phép tăng trị số bước với bội số của 150 mm.

Giữa các rãnh chữ T của tấm kẹp khuôn (Hình 1 và Hình 2).

Giữa các lỗ lắp chốt đẩy trong tấm kẹp khuôn (Hình 2).

Giữa các rãnh chữ T của đầu trượt (Hình 5, Hình 7).

Giữa các lỗ lắp bộ đẩy phôi trên đầu trượt.

Giữa các lỗ trên đầu trượt ngoài của máy ép hai tác động (Hình 7).

14. Cho phép giảm bước giữa các lỗ để lắp chốt đẩy trên tấm kẹp khuôn đến 75 mm (Hình 2).

15. Sai lệch giới hạn của trị số khoảng cách từ giữa tấm kẹp khuôn hoặc đầu trượt máy ép đến đường tâm rãnh chữ T và lỗ để kẹp khuôn và lỗ lắp chốt đẩy không được quá ± 1,6 mm.

16. Vị trí bắt tấm kẹp khuôn vào bàn máy không được trùng với rãnh chữ T.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3759:1983 về Máy ép dập tấm - Vị trí rãnh chữ T, lỗ để kẹp khuôn và lỗ lắp chốt đẩy và bộ đẩy phôi

Số hiệu: TCVN3759:1983
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1983
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3759:1983 về Máy ép...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký