Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3760:1983
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3760:1983 quy định các thông số kích thước và yêu cầu kỹ thuật đối với rãnh chữ T và lỗ để đưa bulông vào rãnh trên bàn máy và đầu trượt của máy ép dập tấm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp chuẩn hóa thiết kế, chế tạo, đảm bảo tính lắp lẫn và độ an toàn trong quá trình gá đặt khuôn mẫu trên các thiết bị gia công áp lực.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình các quy chuẩn kỹ thuật cơ bản sau:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại máy ép dập tấm được sử dụng trong công nghiệp chế tạo máy. Quy định cụ thể cấu trúc của rãnh chữ T và các lỗ phụ trợ dùng để dẫn bulông liên kết vào vị trí kẹp chặt đồ gá hoặc khuôn dập trên bàn máy và đầu trượt.
- Thông số kích thước của rãnh chữ T: Xác định chi tiết các kích thước hình học của rãnh chữ T, bao gồm chiều rộng cổ rãnh, chiều rộng phần đáy rãnh, chiều cao rãnh và các khoảng giới hạn dung sai cho phép. Các thông số này được thiết kế tương thích với các loại bulông tiêu chuẩn để đảm bảo khả năng chịu lực tối ưu.
- Quy định về lỗ đưa bulông vào rãnh: Xác định hình dáng, kích thước và vị trí bố trí của các lỗ chuyên dụng. Các lỗ này cho phép đưa đầu bulông vào rãnh chữ T một cách dễ dàng tại các vị trí cố định trên bàn máy mà không làm suy giảm độ bền cơ học của bề mặt làm việc.
- Yêu cầu kỹ thuật về dung sai và độ nhám: Quy định nghiêm ngặt về sai lệch giới hạn đối với các kích thước lắp ghép, độ song song của rãnh so với các cạnh chuẩn, và độ nhám bề mặt của rãnh cũng như lỗ đưa bulông nhằm hạn chế tối đa hiện tượng kẹt bulông hoặc nứt vỡ khi chịu tải trọng dập lớn.
Vai trò và ứng dụng thực tiễn
Việc tuân thủ TCVN 3760:1983 giúp các đơn vị thiết kế, chế tạo máy dập và các doanh nghiệp gia công cơ khí đồng bộ hóa được hệ thống gá đặt. Điều này không chỉ rút ngắn thời gian gá đặt, căn chỉnh khuôn dập mà còn nâng cao độ an toàn cho người vận hành và bảo vệ thiết bị khỏi các sự cố quá tải cục bộ tại các điểm liên kết.
TCVN 3760:1983
MÁY ÉP DẬP TẤM - RÃNH CHỮ T VÀ LỖ ĐỂ ĐƯA BULÔNG VÀO RÃNH
Lời nói đầu
TCVN 3760:1981 do Viện Máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY ÉP DẬP TẤM - RÃNH CHỮ T VÀ LỖ ĐỂ ĐƯA BU LÔNG VÀO RÃNH
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho rãnh chữ T và lỗ để đưa bu lông vào rãnh chữ T của máy ép dập tấm.
2. Rãnh chữ T phải theo chỉ dẫn trên Hình 1 và Bảng 1.

Hình 1
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Lực ép danh nghĩa của máy, KN | a (Sai lệch giới hạn theo H12) | b | b1 | h | c | r | r1 | |||
| Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | Nhỏ nhất | Lớn nhất | |||||
| Từ 25 đến 63 | 14 | 23 | 2 | 9 | 2 | 23 | 28 | 1,6 | 2,5 | 0,6 |
| Lớn hơn 63 đến 250 | 18 | 30 | 12 | 30 | 36 | |||||
| Lớn hơn 250 đến 1000 | 22 | 37 | 3 | 16 | 38 | 45 | ||||
| Lớn hơn 1000 đến 4000 | 28 | 46 | 4 | 20 | 48 | 56 | 4 | 1 | ||
| Lớn hơn 4000 đến 10000 | 36 | 56 | 25 | 3 | 61 | 71 | 2,5 | 6 | 1,6 | |
| Lớn hơn 10000 | 42 | 68 | 32 | 74 | 85 | 2 | ||||
3. Kích thước lỗ để đưa bu lông vào rãnh chữ T trên tấm kẹp khuôn và trên đầu trượt phải theo chỉ dẫn trên Hình 2 và Bảng 2.

Hình 2
Bảng 2
Kích thước tính bằng milimet
| Lực ép danh nghĩa của máy, KN | D | C |
| Từ 25 đến 63 | 32 | 1,6 |
| Lớn hơn 63 đến 250 | 40 | |
| Lớn hơn 250 đến 1000 | 50 | |
| Lớn hơn 1000 đến 4000 | 65 | |
| Lớn hơn 4000 đến 10000 | 80 | 2,5 |
| Lớn hơn 10000 | 100 |
CHÚ THÍCH: Cho phép làm lỗ để đưa bu lông vào rãnh chữ T trên tấm kẹp khuôn và trên đầu trượt của máy ép một tác động và vào tấm kẹp khuôn của máy ép hai tác động theo yêu cầu của khách hàng.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3759:1983 về Máy ép dập tấm - Vị trí rãnh chữ T, lỗ để kẹp khuôn và lỗ lắp chốt đẩy và bộ đẩy phôi
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2851:1979 về Máy ép trục khuỷu dập nóng - Kích thước, vị trí các rãnh và lỗ kẹp khuôn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3589:1981 về Máy ép một khuỷu thân kín tác động đơn - Độ chính xác
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3588:1981 về Máy ép một khuỷu thân kín tác động đơn. Thông số và kích thước cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3758:1983 về Máy ép một khuỷu, thân kín, hai tác động. Thông số và kích thước cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3762:1983 về Máy ép dập tấm. Kích thước chốt đẩy
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3761:1983 về Máy ép dập tấm. Kích thước lỗ lắp cuống khuôn trên đầu trượt
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3763:1983 về Máy ép dập tấm. Kích thước lỗ lắp chốt đẩy và bộ đẩy phôi
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3759:1983 về Máy ép dập tấm - Vị trí rãnh chữ T, lỗ để kẹp khuôn và lỗ lắp chốt đẩy và bộ đẩy phôi
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2851:1979 về Máy ép trục khuỷu dập nóng - Kích thước, vị trí các rãnh và lỗ kẹp khuôn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3589:1981 về Máy ép một khuỷu thân kín tác động đơn - Độ chính xác
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3588:1981 về Máy ép một khuỷu thân kín tác động đơn. Thông số và kích thước cơ bản
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3758:1983 về Máy ép một khuỷu, thân kín, hai tác động. Thông số và kích thước cơ bản
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3762:1983 về Máy ép dập tấm. Kích thước chốt đẩy
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3761:1983 về Máy ép dập tấm. Kích thước lỗ lắp cuống khuôn trên đầu trượt
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3763:1983 về Máy ép dập tấm. Kích thước lỗ lắp chốt đẩy và bộ đẩy phôi