Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3824:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7573:1983) quy định các nguyên tắc và hướng dẫn cụ thể về việc lập, trình bày bảng kê trên các bản vẽ kỹ thuật. Bảng kê là một phần không thể thiếu của tài liệu thiết kế, giúp hệ thống hóa toàn bộ các thông tin về các chi tiết, bộ phận cấu thành của một cụm lắp ráp hoặc sản phẩm hoàn chỉnh.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

TCVN 3824:2008 áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại bản vẽ kỹ thuật thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như cơ khí, xây dựng, điện - điện tử và các ngành công nghiệp liên quan khác. Tiêu chuẩn này đưa ra các quy tắc thống nhất nhằm đảm bảo tính đồng bộ, dễ hiểu và tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin kỹ thuật trên phạm vi quốc gia và quốc tế.

- Yêu cầu chung đối với việc thiết lập bảng kê
  • Bảng kê phải cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết để nhận biết, quản lý và chế tạo các bộ phận cấu thành của sản phẩm được thể hiện trên bản vẽ.
  • Mối liên hệ giữa các mục trong bảng kê và các chi tiết tương ứng trên bản vẽ phải được xác định rõ ràng thông qua các số chỉ vị trí (số thứ tự chi tiết).
  • Bảng kê có thể được trình bày trực tiếp trên bản vẽ cùng với hình biểu diễn hoặc được lập thành một tài liệu riêng biệt đi kèm để thuận tiện cho việc quản lý dữ liệu.
- Vị trí và bố cục trình bày bảng kê
  • Trường hợp vẽ trực tiếp trên bản vẽ: Bảng kê thường được bố trí ngay phía trên khung tên của bản vẽ. Hướng đọc của bảng kê phải trùng với hướng đọc của khung tên. Các dòng của bảng kê trong trường hợp này được điền từ dưới lên trên, với dòng tiêu đề nằm ở dưới cùng, sát với khung tên.
  • Trường hợp lập thành tài liệu riêng: Bảng kê được trình bày trên các tờ giấy khổ A4 riêng biệt. Trong trường hợp này, tiêu đề của bảng kê nằm ở phía trên cùng và các dòng thông tin được điền từ trên xuống dưới. Tài liệu riêng này phải được định danh bằng cùng một ký hiệu bản vẽ lắp kèm theo các ký hiệu phân loại tài liệu phù hợp.
- Các cột thông tin cốt lõi trong bảng kê

Tiêu chuẩn khuyến nghị bảng kê nên được chia thành các cột với các nội dung thông tin cơ bản sau:

  • Cột số thứ tự (Item number): Ghi số chỉ vị trí của chi tiết tương ứng trên bản vẽ. Các số này phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần để dễ dàng tra cứu và đối chiếu.
  • Cột tên gọi (Description): Ghi tên gọi cụ thể, ngắn gọn của chi tiết hoặc bộ phận. Đối với các chi tiết tiêu chuẩn (như bu lông, đai ốc, vòng đệm), cần ghi rõ ký hiệu quy chuẩn của chi tiết đó.
  • Cột số lượng (Quantity): Ghi tổng số lượng của chi tiết đó cần thiết để lắp ráp hoàn chỉnh một cụm sản phẩm.
  • Cột tài liệu tham khảo hoặc ký hiệu (Reference): Ghi ký hiệu bản vẽ thiết kế riêng của chi tiết đó, hoặc mã số tiêu chuẩn quốc gia/quốc tế nếu là chi tiết tiêu chuẩn được mua sẵn.
  • Cột vật liệu (Material): Ghi rõ chủng loại, mác vật liệu sử dụng để chế tạo chi tiết (ví dụ: Thép C45, Đồng thau, Nhựa PVC...).
  • Cột ghi chú (Remarks): Dành để ghi các thông tin bổ sung cần thiết khác như khối lượng, yêu cầu kỹ thuật đặc biệt hoặc các chỉ dẫn mua sắm bên ngoài.
- Nguyên tắc vẽ và trình bày chữ viết
  • Các đường kẻ phân chia cột và dòng trong bảng kê phải tuân thủ các tiêu chuẩn về nét vẽ trên bản vẽ kỹ thuật, thông thường sử dụng nét liền mảnh cho đường phân chia bên trong và nét liền đậm cho khung bao ngoài của bảng kê.
  • Chữ viết và chữ số trong bảng kê phải rõ ràng, thống nhất về khổ chữ, kiểu chữ theo đúng tiêu chuẩn về chữ viết trên bản vẽ kỹ thuật để tránh nhầm lẫn trong quá trình đọc bản vẽ.
  • Khoảng cách giữa các dòng phải đủ rộng để đảm bảo tính dễ đọc và cho phép thực hiện các sửa đổi, bổ sung thông tin khi cần thiết mà không làm ảnh hưởng đến các nội dung xung quanh.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3824:2008

ISO 7573:1983

BẢN VẼ KỸ THUẬT - BẢNG KÊ

Technical drawings - Item lists

Lời nói đầu

TCVN 3824 : 2008 thay thế TCVN 3824 : 1983;

TCVN 3824 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 7573 : 1983;

TCVN 3824 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC10 Bản vẽ kỹ thuật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Bảng kê là danh mục đầy đủ các chi tiết cấu thành cụm chi tiết (hoặc cụm nhỏ), hoặc các phần tách chi tiết, được biểu diễn trên bản vẽ kỹ thuật. Không cần biểu diễn tất cả các chi tiết trên bản vẽ sản phẩm cuối. Sự liên hệ giữa chi tiết trên bảng kê và sự biểu diễn chúng trên bản vẽ liên quan (hoặc trên bản vẽ khác) được cho bằng chú dẫn phần tử.

Trên cơ sở của bảng kê, danh mục khác có thể được thiết lập theo yêu cầu cho mục đích khác, ví dụ như, sự chấm công, sự kiểm kê … Danh mục bổ sung này không được đưa vào, và cũng không tạo thành bộ phận của bản vẽ sản phẩm cuối.

 

BẢN VẼ KỸ THUẬT - BẢNG KÊ

Technical drawings - Item lists

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn và khuyến nghị để thiết lập các bảng kê chi tiết dùng trên các bản vẽ kỹ thuật.

Các bảng kê chi tiết được giới hạn chỉ như là một phương tiện để tham chiếu chéo các chú dẫn chi tiết. Các bảng kê chi tiết cung cấp thông tin cần thiết cho chế tạo hoặc mua được chi tiết.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi):

TCVN 8 (ISO 128), Bản vẽ kỹ thuật - Quy tắc chung để biểu diễn;

TCVN 3821:2008 (ISO 7200), Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Các ô dữ liệu trong khung tên và các tiêu đề của tài liệu;

TCVN 7285:2003 (ISO 5457:1999), Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Khổ giấy và cách trình bày tờ giấy vẽ;

TCVN 7287:2003 (ISO 6433), Bản vẽ kỹ thuật - Chú dẫn phần tử;

ISO 3098-1, Technical drawings - Lettering - Part 1: Currently used characters. (Bản vẽ kỹ thuật - Chữ viết - Phần 1: Các ký tự hiện dùng);

ISO 6428, Technical drawings - Requirements for microcopying. (Bản vẽ kỹ thuật - Các yêu cầu đối với việc microcopy).

3. Yêu cầu chung

3.1. Vị trí

3.1.1. Bảng kê chi tiết có thể đặt ngay trên bản vẽ hoặc là một tài liệu riêng biệt.

3.1.2. Khi bảng kê chi tiết đặt trên bản vẽ, vị trí của nó phải đặt theo hướng dễ đọc bản vẽ. Bảng kê này có thể kết nối với khung tên (xem TCVN 3821). Đường bao của bảng kê có thể vẽ bằng nét liền đậm (kiểu A của TCVN 8).

3.1.3. Khi bảng kê chi tiết là một tài liệu riêng biệt, các chi tiết phải được gán cùng với một số như đã được ghi trên bản vẽ gốc.

Tuy nhiên, để phân biệt giữa chú dẫn chi tiết trong bảng kê chi tiết với chú dẫn chi tiết trên bản vẽ gốc, nên thêm từ "Bảng kê" trước con số chú dẫn chi tiết trong bảng kê chi tiết (hoặc thuật ngữ tương tự).

Khổ giấy dùng cho bảng kê chi tiết khi là một tài liệu riêng biệt phải chọn phù hợp với TCVN 7285

3.2. Bố trí

3.2.1. Bảng kê chi tiết nên bố trí thành các cột, vẽ bằng nét liền đậm hoặc nét liền mảnh (Nét kiểu A hoặc B theo TCVN 8), nhằm cho phép nhập thông tin ở phía dưới các tiêu đề sau đây (thứ tự các tiêu đề này là tùy chọn)

- chi tiết;

- mô tả;

- số lượng;

- tham chiếu;

- vật liệu.

CHÚ THÍCH: Nếu cần thiết, bổ sung thêm các cột cho các yêu cầu riêng (xem 3.2.7).

3.2.2. Cột "chi tiết" chỉ ra số chú dẫn chi tiết như đã được ghi trên bản vẽ tương ứng. (Xem TCVN 7287).

3.2.3. Cột "mô tả" ghi tên gọi của chi tiết. Có thể dùng cách viết tắt nếu như không gây ra nhầm lẫn. Nếu chi tiết là chi tiết tiêu chuẩn (ví dụ: bu lông, đai ốc, đinh tán, v.v…) phải sử dụng tên gọi đã tiêu chuẩn hóa phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.

3.2.4. Cột "số lượng" ghi tổng số của từng chi tiết riêng biệt, cần thiết cho một bản vẽ lắp hoàn chỉnh.

3.2.5. Cột "tham chiếu" dùng để xác định rõ các chi tiết chưa được biểu diễn đầy đủ trong bản vẽ gốc, ví dụ các chi tiết đã được biểu diễn trên các bản vẽ khác, các chi tiết tiêu biểu hoặc các chi tiết đã chế tạo sẵn từ trước. Trong trường hợp này, số hiệu của các bản vẽ khác, các tiêu chuẩn tương ứng, mã số hoặc bất kỳ thông tin tương tự khác, có thể ghi vào cột này.

3.2.6. Cột "vật liệu" ghi loại và chất lượng của vật liệu được sử dụng. Nếu là vật liệu tiêu chuẩn thì phải ghi ký hiệu tiêu chuẩn của nó.

3.2.7. Bảng kê chi tiết có thể bao gồm các thông tin bổ sung khác, cần thiết đối với các sản phẩm cuối cùng, ví dụ:

- số hiệu lưu kho;

- khối lượng riêng;

- tình trạng giao hàng;

- ghi chú;

3.3. Dữ liệu nhập

3.3.1. Dữ liệu nhập phải được ghi theo các hàng ngang trong các cột tương ứng. Để cho rõ ràng, các mục nhập vào phải được tách với nhau bằng nét liền đậm hoặc nét liền mảnh (kiểu A hoặc kiểu B của TCVN 8).

3.3.2. Thứ tự của các dữ liệu nhập phải theo đúng thứ tự của chú dẫn chi tiết. Khi bảng kê chi tiết nằm trên bản vẽ, thứ tự này phải viết từ dưới lên trên, thứ tự tiêu đề của các cột ở phía dưới cùng. Khi bảng kê chi tiết là tài liệu riêng biệt, thứ tự này phải viết từ trên xuống dưới, thứ tự tiêu đề các cột ở trên cùng.

3.3.3. Có thể ghi các dữ liệu nhập bằng cách viết tay, bằng khuôn chữ mẫu, hoặc bất kỳ cách khác thích hợp. Ưu tiên dùng chữ in hoa như đã quy định trong ISO 3098-1. Đối với tất cả các chữ viết, kể cả loại viết bằng cơ khí, xem các đặc tính tương ứng trong ISO 6428.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3824:2008 (ISO 7573:1983) về Bản vẽ kỹ thuật - Bảng kê

Số hiệu: TCVN3824:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3824:2008 (ISO 7573:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký