Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7286:2003 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5455:1979) là văn bản kỹ thuật quy định về tỷ lệ và cách ghi tỷ lệ trên các bản vẽ kỹ thuật thuộc mọi lĩnh vực kỹ thuật. Tiêu chuẩn này do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách thể hiện kích thước hình ảnh so với kích thước thực tế của vật thể trên bản vẽ.

Phạm vi áp dụng và các định nghĩa cơ bản

TCVN 7286:2003 quy định các tỷ lệ khuyên dùng cũng như cách ký hiệu tỷ lệ dùng cho tất cả các loại bản vẽ kỹ thuật. Trong đó, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi sau:

  • Tỷ lệ (Scale): Là tỷ số giữa kích thước tuyến tính của một phần tử vật thể biểu diễn trên bản vẽ kỹ thuật và kích thước tuyến tính thực tế của chính phần tử đó ngoài thực tế.
  • Tỷ lệ nguyên hình (Full size): Tỷ lệ ứng với tỷ số 1:1, khi đó kích thước biểu diễn trên bản vẽ bằng đúng kích thước thực tế của vật thể.
  • Tỷ lệ phóng to (Enlargement scale): Tỷ lệ ứng với tỷ số lớn hơn 1:1 (ví dụ: X:1). Tỷ lệ này được dùng khi vật thể quá nhỏ, cần vẽ lớn hơn để thể hiện rõ chi tiết.
  • Tỷ lệ thu nhỏ (Reduction scale): Tỷ lệ ứng với tỷ số nhỏ hơn 1:1 (ví dụ: 1:X). Tỷ lệ này được dùng khi vật thể quá lớn, cần vẽ thu nhỏ lại để vừa với khổ giấy vẽ.

Ký hiệu và cách trình bày tỷ lệ trên bản vẽ

Việc ghi chép tỷ lệ trên bản vẽ kỹ thuật phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc để tránh gây nhầm lẫn cho người đọc bản vẽ:

  • Ký hiệu đầy đủ của một tỷ lệ bao gồm từ "TỶ LỆ" (hoặc từ tương đương bằng ngôn ngữ khác) đi kèm với tỷ số tương ứng. Ví dụ: "TỶ LỆ 1:1", "TỶ LỆ 1:5", "TỶ LỆ 10:1".
  • Nếu không thể gây ra sự nhầm lẫn, từ "TỶ LỆ" có thể được phép lược bớt, chỉ ghi lại tỷ số (ví dụ: 1:1, 1:2, 5:1).
  • Ký hiệu tỷ lệ phải được đặt trang trọng tại ô dành riêng trong khung tên của bản vẽ kỹ thuật.
  • Trong trường hợp trên một bản vẽ sử dụng nhiều tỷ lệ khác nhau cho các hình vẽ khác nhau, chỉ có tỷ lệ chính của bản vẽ được ghi trong khung tên. Các tỷ lệ khác phải được ghi ngay cạnh chữ chỉ số hình vẽ (hoặc chữ cái chỉ chi tiết) tương ứng (ví dụ: A (1:2) hoặc B (5:1)).

Các dãy tỷ lệ tiêu chuẩn khuyên dùng

Để đảm bảo tính thống nhất và thuận tiện trong thiết kế cũng như chế tạo, TCVN 7286:2003 quy định các dãy tỷ lệ tiêu chuẩn bắt buộc hoặc khuyên dùng như sau:

  • Tỷ lệ nguyên hình: Duy nhất tỷ lệ 1:1.
  • Dãy tỷ lệ phóng to: Bao gồm các tỷ lệ 2:1, 5:1, 10:1, 20:1, 50:1. Trong các trường hợp đặc biệt cần thiết, có thể sử dụng các tỷ lệ phóng to lớn hơn nhưng phải tuân theo quy luật nhân với lũy thừa của 10.
  • Dãy tỷ lệ thu nhỏ: Được chia thành nhiều cấp độ tùy thuộc vào kích thước vật thể:
    • Tỷ lệ thu nhỏ thông dụng: 1:2, 1:5, 1:10.
    • Tỷ lệ thu nhỏ trung bình: 1:20, 1:50, 1:100.
    • Tỷ lệ thu nhỏ lớn: 1:200, 1:500, 1:1000.
    • Tỷ lệ thu nhỏ rất lớn (thường dùng trong bản vẽ quy hoạch, bản vẽ xây dựng): 1:2000, 1:5000, 1:10000.

Việc lựa chọn tỷ lệ cho một bản vẽ cụ thể phụ thuộc hoàn toàn vào độ phức tạp của vật thể cần biểu diễn và mục đích sử dụng bản vẽ. Trong mọi trường hợp, tỷ lệ được chọn phải đảm bảo sao cho các thông tin biểu diễn trên bản vẽ được rõ ràng, dễ đọc và không bị hiểu sai lệch.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7286 : 2003

BẢN VẼ KỸ THUẬT – TỶ LỆ
Technical drawings - Scales

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định tỷ lệ và ký hiệu tỷ lệ dùng trên các bản vẽ kỹ thuật trong mọi lĩnh vực kỹ thuật

Định nghĩa

2.1. Tỷ lệ (Scales): Tỷ số giữa kích thước dài của một phần tử vật thể biểu diễn trong bản vẽ gốc và kích thước dài thực của chính phần tử đó.

Chú thích – Tỷ lệ của một bản in có thể khác với tỉ lệ của bản vẽ gốc.

2.2. Tỷ lệ nguyên hình (Full scale): Tỷ lệ với tỷ số 1:1

2.3. Tỷ lệ phóng to (Enlargement scale): Tỷ lệ với tỷ số lớn hơn 1:1. Tỷ lệ được gọi là lớn hơn do tỷ số của nó tăng lên.

2.4. Tỷ lệ thu nhỏ (Reduction scale): Tỷ lệ với tỷ số nhỏ hơn 1:1. Tỷ lệ được gọi là nhỏ hơn do tỷ số của nó giảm xuống.

Ký hiệu

Ký hiệu đầy đủ gồm có chữ “TỈ LỆ” và tiếp sau đó là tỷ số, như sau:

- TỈ LỆ 1:1 cho tỉ lệ nguyên hình

- TỈ LỆ X:1 cho tỉ lệ phóng to.

- TỈ LỆ 1:X cho tỉ lệ thu nhỏ.

Để không gây ra hiểu nhầm, từ “TỈ LỆ” có thể không ghi

4. Cách ghi

4.1. Ký hiệu của tỉ lệ dùng trên bản vẽ phải được ghi trong khung tên của bản vẽ đó

4.2. Khi cần dùng nhiều tỉ lệ khác nhau trong một bản vẽ thì chỉ có tỉ lệ chính được ghi trong khung tên, còn các tỉ lệ khác sẽ được ghi ngay bên cạnh con số chú dẫn phần tử trên bản vẽ của chi tiết tương ứng hoặc ngay bên cạnh chữ cái chỉ tên của hình chiếu (hoặc hình cắt) tương ứng.

5. Tỉ lệ

5.1. Các tỉ lệ ưu tiên sử dụng trên các bản vẽ kỹ thuật được quy định trong bảng sau:

Loại

Tỉ lệ quy định

Tỉ lệ phóng to

50:1

5:1

20:1

2:1

10:1

Tỷ lệ nguyên hình

 

 

1:1

Tỉ lệ thu nhỏ

1:2

1:20

1:200

1:2000

1:5

1:50

1:500

1:5000

1:10

1:100

1:1000

1:10000

Chú thích – Do những áp dụng đặc biệt, nếu cần một tỉ lệ phóng to hơn, hoặc một tỷ lệ thu nhỏ so với các tỉ lệ có trong bảng thì có thể mở rộng dãy các tỉ lệ quy định về cả hai phía, với điều kiện là tỉ lệ cần dùng đó phải bằng một tỷ lệ quy định nhân với 10 mũ nguyên. Trong trường hợp đặc biệt, vì những lý do chức năng, không thể áp dụng các tỉ lệ quy định thì có thể chọn các tỉ lệ trung gian.

5.2. Tỉ lệ chọn một bản vẽ phụ thuộc vào mức độ phức tạp của đối tượng cần mô tả và mục đích của hình biểu diễn. Trong mọi trường hợp, tỉ lệ được chọn phải đủ lớn để cho phép truyền đạt một cách dễ dàng và sáng sủa các thông tin mô tả. Tỷ lệ và kích thước của vật thể sẽ quyết định kích thước của bản vẽ.

5.3. Những chi tiết quá nhỏ, không thể ghi được đầy đủ kích thước ở hình biểu diễn chính, thì phải vẽ ở bên cạnh hình biểu diễn chính theo kiểu hình chiếu riêng phần (hoặc hình cắt) theo một tỉ lệ lớn hơn.

6. Bản vẽ có tỷ lệ lớn

Khi vẽ một vật thể nhỏ theo tỷ lệ phóng to, vì mục đích thông tin, nên vẽ thêm một hình chiếu theo tỉ lệ nguyên hình. Trong trường hợp này, hình chiếu theo tỉ lệ nguyên hình cần vẽ đơn giản hóa bằng các đường bao ngoài của vật thể.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7286:2003 (ISO 5455 : 1979) về bản vẽ kỹ thuật – tỷ lệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7286:2003
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 04/12/2003
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7286:2003 (ISO 5455...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký