Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3838:2007 (ISO 6701 : 1991) về Xe đạp - Kích thước ngoài của đai ốc nan hoa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3838:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6701:1991. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về kích thước hình học bên ngoài và dung sai cho phép của đai ốc nan hoa (thường gọi là đầu căm) sử dụng cho xe đạp, nhằm đảm bảo tính đồng bộ, khả năng lắp lẫn và chất lượng liên kết của hệ thống bánh xe.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại đai ốc nan hoa dùng cho xe đạp thông dụng, xe đạp thể thao và các dòng xe đạp khác có cấu tạo bánh xe sử dụng nan hoa.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất phụ tùng xe đạp, các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm và các đơn vị thiết kế, lắp ráp xe đạp tại Việt Nam.
- Các thông số kích thước hình học cốt lõi
- Chiều dài tổng thể của đai ốc: Quy định các trị số chiều dài tiêu chuẩn nhằm đảm bảo độ bám ren tối ưu với nan hoa, phù hợp với độ dày của các loại vành xe (niềng xe) khác nhau.
- Đường kính thân đai ốc: Xác định kích thước phần thân trụ để đai ốc có thể đi qua lỗ trên vành xe một cách dễ dàng nhưng vẫn đảm bảo độ khít, tránh hiện tượng rơ lắc khi vận hành.
- Kích thước phần dẹt (phần vặn): Quy định chiều rộng giữa hai mặt phẳng đối diện của phần dẹt trên đai ốc. Đây là thông số kỹ thuật cực kỳ quan trọng để lựa chọn dụng cụ vặn (khóa vặn nan hoa) phù hợp, tránh làm tròn cạnh hoặc hỏng đai ốc trong quá trình cân vành.
- Đường kính đầu đai ốc (mũ đai ốc): Quy định kích thước phần mũ phình to để giữ đai ốc cố định tại lỗ vành, ngăn không cho đai ốc chui lọt qua lỗ vành dưới lực căng lớn của nan hoa.
- Yêu cầu kỹ thuật và dung sai kích thước
- Các kích thước ngoài của đai ốc nan hoa phải tuân thủ nghiêm ngặt các trị số giới hạn và dung sai được quy định trong tiêu chuẩn để đảm bảo tính lắp lẫn toàn cầu.
- Bề mặt của đai ốc nan hoa phải nhẵn mịn, không được có các khuyết tật ngoại quan như rạn nứt, bavia hoặc các vết xước sâu làm ảnh hưởng đến độ bền cơ học và khả năng chống ăn mòn.
- Ren trong của đai ốc phải tương thích hoàn toàn với ren của nan hoa tương ứng, đảm bảo lực siết và khả năng chịu lực căng tối đa của bánh xe.
- Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
- Giúp chuẩn hóa quy trình sản xuất đai ốc nan hoa trong nước, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo trì, sửa chữa và thay thế phụ tùng xe đạp nhờ tính đồng nhất về kích thước và dụng cụ tháo lắp.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người sử dụng phương tiện nhờ sự liên kết chắc chắn, ổn định giữa hệ thống nan hoa, đai ốc và vành xe.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3838 : 2007
ISO 6701 : 1991
XE ĐẠP – KÍCH THƯỚC NGOÀI CỦA ĐAI ỐC NAN HOA
Cycles – External dimensions of spoke nipples
Lời nói đầu
TCVN 3838 : 2007 hoàn toàn tương đương ISO 6701 : 1991.
TCVN 3838 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XE ĐẠP – KÍCH THƯỚC NGOÀI CỦA ĐAI ỐC NAN HOA
Cycles – External dimensions of spoke nipples
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước ngoài và dung sai của đai ốc nan hoa xe đạp. Tiêu chuẩn này áp dụng cho đai ốc nan hoa đầu tròn hoặc phẳng.
2. Kích thước
Các kích thước ngoài của đai ốc nan hoa được chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.
3. Ký hiệu
Đai ốc nan hoa phù hợp với tiêu chuẩn này phải được ký hiệu bằng số hiệu của tiêu chuẩn này, tiếp sau là đường kính dây thép, tính theo milimét.
Ví dụ ký hiệu:
Đai ốc nan hoa TCVN 3838 f2

CHÚ DẪN:
| f d1 là đường kính thân | rf là bán kính đầu tròn |
| f dk là đường kính đầu | l2 là chiều dầy của đầu |
| l1 là chiều dài của đoạn hình vuông | n là chiều rộng của rãnh |
| s là kích thước của hình vuông | t là chiều sâu của rãnh |
Hình 1
Bảng 1 - Kích thước ngoài của đai ốc nan hoa
Kích thước tính bằng milimét
| Đường kính dây thép | d1 | d chuẩn | dk min | l1 min | s | Chiều dài ren | Chiều dầy của đầu và chiều rộng của rãnh | ||||||||||
| Đầu tròn dầy | Đầu tròn mỏng | Đầu phẳng dầy | |||||||||||||||
| rf min | l2 | n | t | rf min | l2 | n | t | l2 | n | t | |||||||
| 1,8 2 |
| 5 | 6 | 4 |
| 4 min | 5 |
|
|
| 10 |
|
|
|
|
|
|
| 2,3 |
| 5,5 | 6,5 | 4 |
| 4,5 | 6 |
|
|
| - | - | - | - |
|
|
|
| 2,6 |
| 6,5 | 7,5 | 4 |
| 5,5 | 7,5 |
|
|
| 12,5 |
|
|
|
|
|
|
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 68:2013/BGTVT về xe đạp điện do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1692:1991 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3831:1991 về Xe đạp. Phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4954:2007 (ISO 4210:1996) về Xe đạp - Yêu cầu an toàn đối với xe đạp hai bánh
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4959:1989 (ISO 6742-1) về Xe đạp - Cơ cấu chiếu sáng - Yêu cầu về quang học và vật lý - Phần 1: Thiết bị chiếu sáng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4956:1989 (ISO 6692:1981) về Xe đạp - Ghi ký hiệu ren cho các chi tiết và phụ tùng xe đạp
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4955:2007 (ISO 8098:2002) về Xe đạp - Yêu cầu an toàn đối với xe đạp hai bánh cho trẻ em
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 68:2013/BGTVT về xe đạp điện do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1692:1991 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3831:1991 về Xe đạp. Phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4954:2007 (ISO 4210:1996) về Xe đạp - Yêu cầu an toàn đối với xe đạp hai bánh
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4959:1989 (ISO 6742-1) về Xe đạp - Cơ cấu chiếu sáng - Yêu cầu về quang học và vật lý - Phần 1: Thiết bị chiếu sáng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4956:1989 (ISO 6692:1981) về Xe đạp - Ghi ký hiệu ren cho các chi tiết và phụ tùng xe đạp
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4955:2007 (ISO 8098:2002) về Xe đạp - Yêu cầu an toàn đối với xe đạp hai bánh cho trẻ em