Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4956:1989 (ISO 6692:1981)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4956:1989 được xây dựng trên cơ sở hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6692:1981. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về phương pháp ghi ký hiệu ren cho các chi tiết và phụ tùng cấu thành của xe đạp, nhằm đảm bảo tính thống nhất kỹ thuật trong thiết kế, sản xuất, kiểm tra và lưu thông sản phẩm trên thị trường trong nước cũng như quốc tế.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập nền tảng kỹ thuật và phạm vi áp dụng cụ thể như sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn quy định cách ghi ký hiệu cho các loại ren được sử dụng riêng biệt hoặc phổ biến trên các chi tiết, phụ tùng của xe đạp. Đối tượng áp dụng bao gồm các nhà thiết kế bản vẽ kỹ thuật, các cơ sở sản xuất phụ tùng xe đạp và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Xác định các tiêu chuẩn liên quan làm căn cứ đối chiếu, bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về ren nói chung và ren hệ mét nói riêng, đảm bảo tính đồng bộ và không mâu thuẫn trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành liên quan đến ren xe đạp, các thông số kích thước hình học của ren, hướng xoắn (ren trái, ren phải) và các ký hiệu đặc trưng được sử dụng trong văn bản.
- Quy định chung về ghi ký hiệu (Điều 4): Thiết lập các nguyên tắc bắt buộc khi thể hiện ký hiệu ren trên bản vẽ kỹ thuật và tài liệu thiết kế. Điều này bao gồm cách sắp xếp các ký tự chỉ kích thước danh nghĩa, bước ren, dung sai và các đặc tính kỹ thuật đặc biệt của ren dùng cho xe đạp.
Vai trò và ý nghĩa của tiêu chuẩn trong thực tiễn
- Đảm bảo tính lắp lẫn: Việc áp dụng thống nhất ký hiệu ren giúp các chi tiết phụ tùng xe đạp từ nhiều nhà sản xuất khác nhau có thể lắp ráp chính xác và thay thế hoàn toàn cho nhau trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa.
- Chuẩn hóa quy trình sản xuất: Giúp các doanh nghiệp sản xuất phụ tùng xe đạp có cơ sở pháp lý kỹ thuật để đồng bộ hóa dây chuyền công nghệ, giảm thiểu sai sót trong khâu chế tạo ren.
- Thúc đẩy thương mại quốc tế: Do tương đương hoàn toàn với tiêu chuẩn ISO 6692:1981, TCVN 4956:1989 giúp các sản phẩm xe đạp và phụ tùng sản xuất tại Việt Nam dễ dàng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khi xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
TCVN 4956:1989
ISO 6692:1981
XE ĐẠP - GHI KÝ HIỆU REN CHO CÁC CHI TIẾT VÀ PHỤ TÙNG XE ĐẠP
Bicycles - Marking of cycle components
Lời nói đầu
TCVN 4965:1989 hoàn toàn phù hợp với ISO 6692:1981.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
XE ĐẠP - GHI KÝ HIỆU REN CHO CÁC CHI TIẾT VÀ PHỤ TÙNG XE ĐẠP
Bicycles - Marking of cycle components
Tiêu chuẩn này quy định hệ thống ký hiệu ren cho các chi tiết hoặc phụ tùng xe đạp.
1. Quy định
Ký hiệu phải được thể hiện trên bản thân chi tiết và trên bao gói.
Các ký hiệu sau đây được dùng phù hợp với không gian sẵn có trên chi tiết để dễ nhận biết.
a) Để chỉ định ren hệ mét: ký hiệu chữ M kèm theo sau trị số đường kính và bước ren theo milimét, được ngăn cách nhau bởi dấu nhân.
ở những chỗ có không gian nhỏ, sau M chỉ cần ghi đường kính.
ở những chỗ có không gian rất nhỏ, chỉ cần ghi M.
b) Để chỉ ren inxơ, bằng cách tương tự, dùng ký hiệu chữ B (từ BSC) kèm theo trị số đường kính theo inxơ và số mối ren trên một inxơ, được ngăn cách nhau bởi dấu nhân.
ở những chỗ có không gian nhỏ, sau B chỉ cần chỉ cần ghi đường kính.
ở những chỗ có không gian rất nhỏ, chỉ cần ghi B.
Các ví dụ ghi ký hiệu
| Không gian ghi ký hiệu | Ren hệ mét | Ren inxơ |
| Có đủ Nhỏ Rất nhỏ | M 35 x 1 M 35 M | B 1.375 x 24 B 1.375 B |
Như vậy, một nồi trục giữa theo hệ mét được nhận biết bởi ký hiệu:
M 35 x 1
tương tự, một nồi trục giữa được chế tạo theo hệ ren Anh được nhận biết bởi ký hiệu:
B 1.375 x 24
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3831:1991 về Xe đạp. Phương pháp thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3838:2007 (ISO 6701 : 1991)về Xe đạp - Kích thước ngoài của đai ốc nan hoa
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4954:2007 (ISO 4210:1996) về Xe đạp - Yêu cầu an toàn đối với xe đạp hai bánh
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4959:1989 (ISO 6742-1) về Xe đạp - Cơ cấu chiếu sáng - Yêu cầu về quang học và vật lý - Phần 1: Thiết bị chiếu sáng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4955:2007 (ISO 8098:2002) về Xe đạp - Yêu cầu an toàn đối với xe đạp hai bánh cho trẻ em
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4958:2007 (ISO 6698:1989) về Xe đạp - Ren dùng cho mối ghép líp trên ổ bánh
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4953:2007 (ISO 8090 : 1990) về Xe đạp - Thuật ngữ
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 1937/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3831:1991 về Xe đạp. Phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3838:2007 (ISO 6701 : 1991)về Xe đạp - Kích thước ngoài của đai ốc nan hoa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4954:2007 (ISO 4210:1996) về Xe đạp - Yêu cầu an toàn đối với xe đạp hai bánh
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4959:1989 (ISO 6742-1) về Xe đạp - Cơ cấu chiếu sáng - Yêu cầu về quang học và vật lý - Phần 1: Thiết bị chiếu sáng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4955:2007 (ISO 8098:2002) về Xe đạp - Yêu cầu an toàn đối với xe đạp hai bánh cho trẻ em
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4958:2007 (ISO 6698:1989) về Xe đạp - Ren dùng cho mối ghép líp trên ổ bánh
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4953:2007 (ISO 8090 : 1990) về Xe đạp - Thuật ngữ