Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4096:1985

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4096:1985 quy định các kích thước cơ bản cho thước cặp mỏ hai phía (thước cặp đo trong và đo ngoài bằng hai phía mỏ đo). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc thiết kế, chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu các loại thước cặp sử dụng trong ngành cơ khí chế tạo và đo lường chính xác tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thước cặp mỏ hai phía có giới hạn đo trên đến 2000 mm và giá trị phân độ của du xích là 0,05 mm và 0,1 mm. Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Các nhà máy, xí nghiệp chế tạo dụng cụ đo lường cơ khí.
  • Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc nhập khẩu, kinh doanh thiết bị đo lường tại Việt Nam.
  • Các cơ quan kiểm định, hiệu chuẩn và quản lý chất lượng phương tiện đo.

Kích thước cơ bản và thông số kỹ thuật cốt lõi

TCVN 4096:1985 quy định chi tiết các thông số kích thước hình học nhằm đảm bảo tính thống nhất và độ chính xác của dụng cụ đo:

  • Giới hạn đo và giá trị phân độ: Tiêu chuẩn phân chia thước cặp thành các nhóm dựa trên giới hạn đo (ví dụ: 0-125 mm, 0-150 mm, 0-200 mm, 0-300 mm, 0-500 mm, cho đến 2000 mm) đi kèm với giá trị phân độ tương ứng của du xích (0,05 mm hoặc 0,1 mm).
  • Chiều dài mỏ đo (l): Quy định kích thước tối thiểu và tối đa của mỏ đo ngoài và mỏ đo trong để đảm bảo khả năng tiếp cận chi tiết đo mà không làm giảm độ cứng vững của thước.
  • Kích thước vát của mỏ đo trong: Quy định cụ thể góc vát và kích thước đầu mỏ đo trong để đảm bảo việc đo các lỗ có đường kính nhỏ đạt độ chính xác cao nhất.
  • Độ dày của mỏ đo: Đảm bảo mỏ đo có đủ độ bền cơ học, không bị biến dạng đàn hồi dưới tác động của lực đo thông thường.

Yêu cầu kỹ thuật đối với các bộ phận chính

Để đảm bảo chất lượng vận hành, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với cấu tạo của thước cặp:

  • Thân thước và khung động: Phải được chế tạo từ vật liệu có độ cứng cao, chống mài mòn tốt (thường là thép hợp kim không gỉ). Khung động phải di chuyển nhẹ nhàng, êm ái dọc theo thân thước và không có độ rơ lỏng vượt quá mức cho phép.
  • Bề mặt làm việc của mỏ đo: Phải được gia công đạt độ nhám bề mặt cực nhỏ, đảm bảo độ phẳng và độ song song giữa hai mặt đo khi khép kín thước.
  • Cơ cấu dẫn động và kẹp chặt: Thước cặp phải được trang bị vít hãm hoặc cơ cấu kẹp chặt khung động để cố định vị trí đo khi đọc kết quả.

Ý nghĩa của tiêu chuẩn trong hoạt động đo lường

Việc áp dụng TCVN 4096:1985 giúp chuẩn hóa các loại thước cặp mỏ hai phía lưu thông trên thị trường, hạn chế sai số hệ thống trong quá trình gia công cơ khí, đồng thời tạo thuận lợi cho việc trao đổi, thay thế linh kiện và hội nhập tiêu chuẩn đo lường quốc tế.

TCVN 4096:1985

THƯỚC CẶP MỎ HAI PHÍA - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Vernier calipers with two sides Jaws - Basic dimensions

 

Lời nói đầu

TCVN 4096:1985 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

THƯỚC CẶP MỎ HAI PHÍA - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Vernier calipers with two sides Jaws Basic dimensions

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thước cặp mỏ hai phía có giá trị du xích 0,1 mm hoặc 0,05 mm và xác định các kích thước cơ bản của chúng phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1:

Hình 1

Bảng 1

Kích thước tính bằng milimét

Giới hạn trên

l

l1

không nhỏ hơn

l2

không lớn hơn

g

r

không lớn hơn

Không nhỏ hơn

Không lớn hơn

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

160

40

50

6

16

10

g/2

200

50

63

8

20

250

80

10

25

315*

63

100

31,5

400

125

500

80

160

15

40

20

630

200

50

800*

20

1000

1250

100

300

63

1600*

2000

* Cho phép chế tạo thước đo cặp có giới hạn trên là 150 mm, 300 mm, 1500 mm.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4096:1985 Thước cặp mỏ hai phía. Kích thước cơ bản

Số hiệu: TCVN4096:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4096:1985 Thước cặp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký