Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4213:1986 về Chiếu sáng nhân tạo trong xí nghiệp chế biến mủ cao su (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4213:1986 quy định các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc đối với hệ thống chiếu sáng nhân tạo trong các nhà xưởng, xí nghiệp chế biến mủ cao su thiên nhiên. Dưới đây là phần phân tích và tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này được áp dụng bắt buộc khi tiến hành thiết kế xây dựng mới, cải tạo, mở rộng hoặc nghiệm thu hệ thống chiếu sáng nhân tạo tại các xí nghiệp, phân xưởng chế biến mủ cao su.
- Đối tượng áp dụng bao gồm toàn bộ các khu vực sản xuất trực tiếp, khu vực phụ trợ, kho bãi và các phòng ban chức năng liên quan trong khuôn viên xí nghiệp.
2. Quy định chung về thiết kế chiếu sáng (Điều 2)
- Hệ thống chiếu sáng nhân tạo phải được thiết kế đồng bộ, đảm bảo phân bổ ánh sáng đều khắp bề mặt làm việc, hạn chế tối đa hiện tượng chói lóa gây mỏi mắt cho người lao động.
- Yêu cầu kết hợp hài hòa giữa hệ thống chiếu sáng chung (chiếu sáng đều khắp phòng) và chiếu sáng cục bộ (tập trung tại các vị trí thao tác kỹ thuật phức tạp) để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ánh sáng và tiết kiệm điện năng.
- Thiết kế chiếu sáng phải tính đến các yếu tố môi trường đặc thù của ngành chế biến cao su như độ ẩm cao, sự xuất hiện của hơi hóa chất và bụi bẩn trong quá trình sản xuất.
3. Lựa chọn nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng (Điều 3)
- Lựa chọn nguồn sáng: Ưu tiên sử dụng các loại bóng đèn có hiệu suất phát quang cao, quang phổ phù hợp với thị giác của người lao động và có tuổi thọ dài lâu trong điều kiện vận hành liên tục.
- Yêu cầu đối với thiết bị: Các loại đèn, máng đèn và phụ kiện đi kèm phải có cấp bảo vệ (IP) phù hợp, khả năng chống ẩm, chống ăn mòn hóa chất và chống bụi tốt để đảm bảo hoạt động ổn định trong môi trường sản xuất mủ cao su.
- Thiết kế phải đảm bảo tính dễ dàng trong việc bảo trì, bảo dưỡng, vệ sinh và thay thế định kỳ các thiết bị chiếu sáng.
4. Tiêu chuẩn độ rọi và an toàn hệ thống (Điều 4)
- Quy định độ rọi tối thiểu: Xác định cụ thể mức độ rọi tối thiểu (tính bằng lux) trên bề mặt làm việc đối với từng khu vực sản xuất khác nhau, từ khu vực tiếp nhận mủ tươi, khu đánh đông, khu cán vắt, đến khu sấy khô và đóng gói thành phẩm.
- An toàn phòng chống cháy nổ: Tại các khu vực có nguy cơ cháy nổ cao (như kho chứa hóa chất, khu vực sấy), hệ thống chiếu sáng phải sử dụng các thiết bị phòng nổ chuyên dụng theo đúng quy chuẩn an toàn điện hiện hành.
- Hệ thống chiếu sáng sự cố: Quy định việc lắp đặt hệ thống chiếu sáng sự cố (chiếu sáng chỉ dẫn lối thoát hiểm và chiếu sáng dự phòng khi mất điện đột ngột) để đảm bảo an toàn tính mạng cho người lao động trong các tình huống khẩn cấp.
CHIẾU SÁNG NHÂN TẠO TRONG XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN MỦ CAO SU
Artificial lighting in the caoutchouc - factory
Tiêu chuẩn này quy định chiếu sáng nhân tạo trong nhà máy, xí nghiệp chế biến mủ cao su. Tiêu chuẩn này được sử dụng để thiết kế, sửa chữa, thay thế và quản lí các thiết bị chiếu sáng nhân tạo trong nhà máy, xí nghiệp chế biến mủ cao su.
1.1. Khi thiết kế chiếu sáng nhân tạo những nơi sản xuất của nhà máy, xí nghiệp chế biến mủ cao su phải tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này và TCVN 3743 : 1983.
1.2. Chiếu sáng làm việc trong các phân xưởng, gian sản xuất được phép sử dụng đèn nung sáng hoặc đèn huỳnh quang theo quy định trong bảng 1.
1.3. Trong tất cả các phân xưởng, gian sản xuất phải đặt chiếu sáng sự cố và chiếu sáng phân tán người phù hợp với các yêu cầu quy định trong điều 1.8 và 1.9 của TCVN 3743 : 1983.
1.4. Trong phạm vi nhà máy, xí nghiệp cần phải lắp đặt hệ thống chiếu sáng phù hợp với yêu cầu quy định trong điều 1.12 của TCVN 3743 : 1983.
1.5. Khi thiết kế chiếu sáng nhân tạo cần phải tính đến hệ số dự trữ để bù lại sự giảm độ rọi trong quá trình sử dụng hệ thống chiếu sáng. Hệ số dự trữ và thời hạn lau đèn quy định trong bảng 2.
2. Chiếu sáng nhân tạo trong các phân xưởng và gian sản xuất
2.1. Độ rọi trên mặt làm việc và hệ thống chiếu sáng trong các phân xưởng, gian sản xuất phải tuân theo quy định trong bảng 1.
2.2. Cho phép lấy giá trị độ rọi theo cấp công việc cao nhất làm độ rọi chiếu sáng chung trong những phân xưởng, gian sản xuất có nhiều cấp công việc khác nhau, khi không thể sử dụng chiếu sáng chung cho khu vực được.
2.3. Trong các phân xưởng, gian sản xuất thường xuyên có người làm việc nên chiếu sáng bằng đèn huỳnh quang.
2.4. Đèn dùng chiếu sáng chung phải có bộ phận phản xạ ánh sáng với góc bảo vệ không nhỏ hơn 15o đối với đèn huỳnh quang và không nhỏ hơn 10o đối với đèn nung sáng.
Cách xác định góc bảo vệ của đèn quy định trong phụ lục 1.
2.5. Độ cao treo đèn so với sàn nhà trong hệ thống chiếu sáng chung không được nhỏ hơn các giá trị quy định trong bảng 4 và 5 của TCVN 3743 : 1983.
3. Kiểm tra sử dụng và bảo dưỡng thiết bị chiếu sáng
3.1. Phải kiểm tra giá trị độ rọi của chiếu sáng làm việc trong các phân xưởng, gian sản xuất ít nhất một lần trong một năm.
3.2. Phải kiểm tra hệ thống chiếu sáng sự cố và phân tán người ít nhất ba tháng một lần.
3.3. Phải thường xuyên kiểm tra tình trạng làm việc của nguồn sáng và đèn.
3.4. Nguồn sáng, đèn bị hư hỏng phải được sửa chữa và thay thế ngay, chậm nhất không quá hai ngày đối với nguồn sáng và năm ngày đối với đèn kể từ ngày nguồn sáng hoặc đèn bị hư hỏng.
3.5. Thay thế nguồn sáng hoặc đèn phải phù hợp về kiểu, loại, công suất và điện áp.
3.6. Khi nghiệm thu, kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị chiếu sáng cần phải lập hồ sơ theo dõi như các bảng mẫu quy định trong phụ lục 2.
Bảng 1: Độ rọi chiếu sáng nhân tạo trong các phân xưởng, gian sản xuất
| Tên phân xưởng, gian phòng, khu vực sản xuất | Mặt làm việc | Mặt xác định độ rọi tiêu chuẩn | Cấp công việc | Độ rọi nhỏ nhất, lux | Ghi chú | |||||
| Chiếu sáng bằng đèn huỳnh quang | Chiếu sáng bằng đèn nung sáng | |||||||||
| Hệ thống chiếu sáng chung | Hệ thống chiếu sáng hỗn hợp | Hệ thống chiếu sáng chung | Hệ thống chiếu sáng hỗn hợp | |||||||
| Chiếu sáng chung và cục bộ | Riêng chiếu sáng chung | Chiếu sáng chung và cục bộ | Riêng chiếu sáng chung | |||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
| 1. Công đoạn mủ nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Bể mủ trên dưới | Miệng chảy nút điều khiển | ngang | VI | 75 |
|
| 30 |
|
|
|
| - Khu vực đánh đông mủ | Sàn nhà, vòi chảy | ngang | VI | 75 |
|
| 30 |
|
|
|
| - Khu vực ngâm (NH3) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Amoniắc | Van điều khiển trên đường ống | ngang | Vc | 75 |
|
| 30 |
|
|
|
| - Khu vực máy quay li tâm, khu vực vào chai | Vòi chảy miệng chai | ngang | Vc | 75 |
|
| 30 |
|
|
|
| - Phòng hóa nghiệm | trên bàn làm việc | ngang | IId | 150 | 400 | 150 | 75 | 200 | 75 |
|
| - Khu vực chứa nguyên liệu, gian chọn mủ, bể rửa mủ | Sàn nhà, trên mặt nước | ngang | Vc | 75 |
|
| 30 |
|
|
|
| - Khu vực chứa đất, bể chứa cao lanh và đánh đông | Sàn nhà | ngang | VI | 75 |
|
| 30 |
|
|
|
| - Bồn đánh tan đất vào nước | Mặt nước | ngang | Vc | 75 |
|
| 30 |
|
|
|
| 2. Công đoạn gia công cơ học |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Máy lạng | Lưỡi cưa trục cán | ngang | IVd | 100 |
|
| 50 |
|
|
|
| - Máy vận chuyển | Mặt nước | ngang | VI | 75 |
|
| 30 |
|
|
|
| - Rửa mũ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Máy cán | nơi tiếp xúc hai trục cán cao 0,8m | Nghiêng | VI + 1 | 100 |
|
| 50 |
|
| Tăng lên 1 bậc theo thang độ rọi vì mức nguy hiểm cao |
| - Máy nhai | Miệng vào mủ vớt mũ | ngang | IVd | 100 |
|
| 50 |
|
|
|
| - Máy băm, máy cốm, máy bún | “ | “ | IVd | 100 |
|
| 50 |
|
|
|
| - Đường vận chuyển mủ | Sàn nhà, đường ray | ngang | VI | 75 |
|
| 30 |
|
|
|
| 3. Công đoạn gia công nhiệt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Khu vực lò xong dầu vào mủ, thân lò | Đường ray | ngang | VI | 75 |
|
| 30 |
|
|
|
| - Khu ro mủ | Nút điều khiển biểu đồ tự ghi | ngang | IVd | 100 |
|
| 50 |
|
|
|
| - Khu vực cân ép: Bàn cân | Vạch chỉ cân | Đứng | IVd | 100 |
|
| 50 |
|
|
|
| Máy ép | Bàn điều khiển | Đứng | IVd | 100 |
|
| 50 |
|
|
|
| - Khu lò sấy |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đường vận chuyển | Đường ray | ngang | IV | 75 |
|
| 30 |
|
|
|
| Vị trí lên mủ | Sào phơi cách mặt đất 0,8m | ngang | VI | 75 |
|
| 30 |
|
|
|
| - Cửa lò sấy | Nhiệt kế | Đứng | V | 75 |
|
| 30 |
|
|
|
| - Nơi xuống mủ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Vị trí kiểm tra phân loại mủ | Sàn nhà | ngang | IVd | 100 |
|
| 50 |
|
|
|
| 4. Công đoạn hoàn chỉnh sản phẩm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Khu vực đóng kiện | Sàn nhà | ngang | VI | 75 |
|
| 30 |
|
|
|
Bảng 2: Hệ số dự trữ về thời hạn lau đèn
| Tên công đoạn sản xuất | Hệ số dự trữ | Số lần lau đèn | |
| Đèn huỳnh quang | Đèn nung sáng | ||
| Công đoạn chế biến mủ | 1,8 | 1,5 | 6 |
| Công đoạn gia công cơ học | 1,5 | 1,3 | 4 |
| Công đoạn gia công nhiệt | 1,8 | 1,5 | 6 |
| Công đoạn hoàn chỉnh sản phẩm | 1,5 | 1,3 | 4 |

a. Đèn nung sáng nhìn thấy dây tóc bóng đèn

b. Đèn nung sáng bóng mờ

c. Đèn huỳnh quang không có bộ phận tán xạ ánh sáng

d. Đèn huỳnh quang có bộ phận tán xạ ánh sáng.
Mẫu sổ theo dõi tình hình sử dụng và bảo dưỡng thiết bị chiếu sáng
a) Mẫu trang đầu của sổ
Tên phân xưởng
Ngày đưa vào sử dụng các hệ thống chiếu sáng
| Các hệ thống chiếu sáng trong phân xưởng | Đèn | Nguồn sáng | Tổng công suất trong hệ thống CSKV | Ghi chú | |||
| Kiểu loại | Tổng số, cái | Kiểu loại | Công suất, W điện áp, V | Tổng số, cái | |||
| Chiếu sáng chung Chiếu sáng cục bộ Chiếu sáng sự cố Chiếu sáng phân tán người Chiếu sáng bảo vệ |
|
|
|
|
|
|
|
Cán bộ theo dõi bảo dưỡng thiết bị chiếu sáng Quản đốc phân xưởng
b) Mẫu bảng theo dõi tình hình hư hỏng thiết bị chiếu sáng
| Ngày tháng năm | Số nguồn sáng hư hỏng, cái | Số đèn hư hỏng, cái | Lý do | ||||
| Bóng đèn nung sáng | Bóng đèn huỳnh quang | Hệ thống chiếu sáng chung | Hệ thống chiếu sáng cục bộ | ||||
| Hệ thống chiếu sáng chung | Hệ thống chiếu sáng cục bộ | Hệ thống chiếu sáng chung | Hệ thống chiếu sáng cục bộ | ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c) Mẫu bảng theo dõi tình hình thay thế thiết bị chiếu sáng
| Ngày tháng năm | Thay nguồn sáng | Thay đèn | Ghi chú | ||||||
| Bóng đèn nung sáng | Bóng đèn huỳnh quang | Số lượng, cái | Kiểu loại | ||||||
| Số lượng, cái | Công suất, W điện áp, V | Số lượng, cái | Công suất, W điện áp, V | Hệ thống chiếu sáng chung | Hệ thống chiếu sáng cục bộ | Hệ thống chiếu sáng chung | Hệ thống chiếu sáng cục bộ | ||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Mẫu bảng theo dõi tình hình kiểm tra bảo dưỡng thiết bị chiếu sáng
| Ngày tháng năm | Số đèn lau chùi theo định kì, cái | Số đèn đã sửa chữa, cái | Kiểm tra | Ghi chú | |
| Độ rọi trong phân xưởng, lux | Điện thế mạng điện chiếu sáng trong phân xưởng, V | ||||
|
|
|
|
|
|
|
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 333:2005 về chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 16:1986 về chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5176:1990 về chiếu sáng nhân tạo - Phương pháp đo đội rọi
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12236:2018 (CIE S 017:2011) về Từ vựng chiếu sáng quốc tế
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12679:2019 (IEC 61517:2009) về Thiết bị dùng cho mục đích chiếu sáng chung - Yêu cầu miễn nhiễm tương thích điện từ (EMC)
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 333:2005 về chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 16:1986 về chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3743:1983 về chiếu sáng nhân tạo nhà công nghiệp và công trình công nghiệp
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5176:1990 về chiếu sáng nhân tạo - Phương pháp đo đội rọi
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12236:2018 (CIE S 017:2011) về Từ vựng chiếu sáng quốc tế
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12679:2019 (IEC 61517:2009) về Thiết bị dùng cho mục đích chiếu sáng chung - Yêu cầu miễn nhiễm tương thích điện từ (EMC)