Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4275:1986 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về hệ thống ký hiệu chỉ dẫn trên các loại máy công cụ. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết yếu trong việc thống nhất ngôn ngữ ký hiệu trực quan, giúp người vận hành nhận biết, điều khiển máy móc một cách an toàn, chính xác và hiệu quả trong môi trường sản xuất công nghiệp.
Thông tin chung về tiêu chuẩn TCVN 4275:1986
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4275:1986 về Ký hiệu chỉ dẫn trên máy công cụ.
- Mục đích ban hành: Thiết lập hệ thống ký hiệu chỉ dẫn chuẩn hóa trên các loại máy công cụ nhằm đảm bảo tính đồng bộ, an toàn và nâng cao hiệu quả vận hành thiết bị.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng và quản lý các loại máy công cụ tại Việt Nam.
Phân tích nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 4275:1986 tập trung vào việc định hình khung pháp lý, phạm vi áp dụng và các nguyên tắc nền tảng cho việc thiết kế, bố trí ký hiệu trên máy công cụ:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1): Xác định rõ tiêu chuẩn này quy định hình dạng, kích thước, màu sắc và ý nghĩa của các ký hiệu chỉ dẫn được thể hiện trực tiếp trên các bề mặt điều khiển, thân máy hoặc bảng điều khiển của máy công cụ. Điều này giúp các nhà sản xuất cơ khí có căn cứ thống nhất khi thiết kế sản phẩm.
- Nguyên tắc thiết kế ký hiệu trực quan (Điều 2): Đưa ra các yêu cầu cơ bản về mặt mỹ thuật công nghiệp và kỹ thuật đồ họa. Các ký hiệu phải được thiết kế đơn giản, dễ hiểu, có tính khái quát cao và không gây nhầm lẫn cho người vận hành, ngay cả trong điều kiện ánh sáng hạn chế hoặc khi phải xử lý tình huống khẩn cấp.
- Yêu cầu về độ bền và vị trí lắp đặt (Điều 3): Quy định các ký hiệu chỉ dẫn phải được bố trí ở những vị trí dễ quan sát nhất từ tư thế làm việc tiêu chuẩn của người vận hành. Đồng thời, công nghệ chế tạo nhãn mác ký hiệu (như khắc chìm, đúc nổi, in sơn đặc chủng) phải đảm bảo độ bền cơ học, không bị mờ, bong tróc dưới tác động của dầu mỡ, hóa chất, nhiệt độ và rung động trong quá trình máy hoạt động.
- Phân loại các nhóm ký hiệu cơ bản (Điều 4): Thiết lập hệ thống phân loại khoa học cho các ký hiệu trên máy công cụ. Các ký hiệu được chia thành các nhóm chức năng rõ rệt bao gồm: nhóm ký hiệu vận hành (khởi động, dừng, chuyển hướng), nhóm ký hiệu thông số kỹ thuật (tốc độ, lượng chạy dao), nhóm ký hiệu cảnh báo an toàn và nhóm ký hiệu hướng dẫn bảo dưỡng (bôi trơn, làm mát).
Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4275:1986 mang lại nhiều giá trị thực tiễn to lớn:
- Đảm bảo an toàn lao động: Giúp người vận hành nhận diện nhanh chóng các chức năng nguy hiểm, giảm thiểu tối đa các sự cố tai nạn lao động do thao tác nhầm lẫn.
- Tối ưu hóa quá trình đào tạo: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đào tạo công nhân kỹ thuật, giúp họ dễ dàng chuyển đổi và làm quen với các loại máy công cụ khác nhau nhờ hệ thống ký hiệu đã được chuẩn hóa quốc gia.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp: Giúp các sản phẩm máy công cụ chế tạo trong nước đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, dễ dàng tích hợp và đồng bộ với các dây chuyền sản xuất hiện đại.
KÝ HIỆU CHỈ DẪN TRÊN MÁY CÔNG CỤ
Symbols for indications on machine tool
Lời nói đầu
TCVN 4275 :1986 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
KÝ HIỆU CHỈ DẪN TRÊN MÁY CÔNG CỤ
Symbols for indications on machine tool
Tiêu chuẩn này quy định các ký hiệu trên biển và các nút điều khiển máy công cụ dùng để hướng dẫn cho người vận hành máy.
1. Các ký hiệu của chuyển động và vận tốc
| Tên gọi | Ký hiệu | Chú thích |
| 1. Chiều của chuyển động thẳng liên tục. |
|
|
| 2.Chuyển động thẳng hai chiều |
|
|
| 3. Chuyển động không liên tục |
|
|
| 4. Chuyển động thẳng hạn chế |
|
|
| 5. Chuyển động thẳng đổi chiều hạn chế. Khoảng chạy kép |
|
|
| 6. Chuyển động thẳng đổi chiều. Khoảng chạy lắc |
|
|
| 7. Chiều của chuyển động quay liên tục |
|
|
| 8. Quay hai chiều |
|
|
| 9. Chiều của chuyển động quay gián đoạn theo một hướng |
|
|
| 10. Chuyển động quay hạn chế |
|
|
| 11. Chuyển động quay hạn chế hai chiều khoảng chạy kép |
|
|
| 12. Chuyển động quay. Khoảng chạy lắc |
|
|
| 13. Chiều quay của trục chính |
|
|
| 14. Một vòng |
|
|
| 15. Số vòng quay một phút |
| X - Số vòng có thể ghi ngay trên ký hiệu hay trong bảng số kèm theo |
| 16. Tiến |
|
|
| 17. Tiến trong một vòng |
| X - Số vòng có thể ghi ngay trên ký hiệu hay trong bảng số kèm theo |
| 18. Tiến trong một phút |
| X - Số vòng có thể ghi ngay trên ký hiệu hay trong bảng số kèm theo |
| 19 Tiến giảm |
| 1/X - Tỷ số giữa tiến giảm và tiến bình thường |
| 20 Tiến tăng |
| X/1 - Tỷ số giữa tiến tăng và tiến bình thường |
| 21 Tiến bình thường |
|
|
| 22 Chiều tiến (không chỉ hướng) |
| Ký hiệu có thể dùng bất kể hướng tiến nào khi mà hướng tiến không cần chính xác, trường hợp ngược lại xem ký hiệu dưới. |
| 23 Tiến dọc |
|
|
| 24 Tiến ngang |
|
|
| 25 Tiến đứng |
|
|
| 26 Dời chỗ nhanh |
|
|
| 27 Ren |
|
|
| 28 Tăng trị số (ví dụ vận tốc) |
|
|
| 29 Giảm trị số (Ví dụ vận tốc) |
|
|
| 30 Vận tốc cắt khi bào |
| X - trị số vận tốc mét/phút. Có thể ghi ngay trên ký hiệu hay trong bảng số kèm theo. |
| 31 Vận tốc cắt khi tiện |
| X - trị số vận tốc mét/phút. Có thể ghi ngay trên ký hiệu hay trong bảng số kèm theo. |
| 32 Vận tốc cắt khi khoan |
| X - trị số vận tốc mét/phút. Có thể ghi ngay trên ký hiệu hay trong bảng số kèm theo. |
| 33 Vận tộc cắt khi phay. Ký hiệu tương tự cho vận tốc mài. |
| X - trị số vận tốc mét/phút. Có thể ghi ngay trên ký hiệu hay trong bảng số kèm theo. |
| 34 Phay nghịch |
| X - trị số vận tốc mét/phút. Có thể ghi ngay trên ký hiệu hay trong bảng số kèm theo. |
| 35 Phay thuận |
|
|
| Tên gọi | Ký hiệu | Chú thích |
| 36. Động cơ điện |
|
|
| 37. Bàn chữ nhật |
|
|
| 38. Bàn tròn |
|
|
| 39. Trục chính tiện |
|
|
| 40. Trục chính khoan |
|
|
| 41. Trục chính phay |
|
|
| 42. Trục chính mài |
|
|
| 43. Bơm (ký hiệu chung) |
|
|
| 44. Bơm làm nguội |
|
|
| 45. Bơm bôi trơn |
|
|
| 46. Bơm truyền dẫn thuỷ lực |
|
|
| 47. Động cơ thuỷ lực |
|
|
| 48. Thiết bị chép hình |
|
|
| Tên gọi | Ký hiệu | Chú thích |
| 49. Điều chỉnh không cấp |
|
|
| 50. Điều chỉnh được |
|
|
| 51. Siết, khoá ép |
|
|
| 52 Nới tháo |
|
|
| 53 Hãm |
|
|
| 54 Nhả hãm |
|
|
| 55 Chu kỳ tự động (hay nửa tự động) |
|
|
| 56 Điều khiển bằng tay |
|
|
| 57 Nối mạch |
| Ký hiệu màu xanh lá cây, ưu tiên cho nút điều khiển |
| 58 Cắt mạch |
| Ký hiệu tròn mầu đỏ trên nút điều khiển, thể hiện bằng nét mảnh trên hình có thể thay bảng một nét màu đỏ hoặc bảng màu đỏ |
| 59 Nối và cắt mạch (trên một nút bấm) |
| Ký hiệu trên nút điều khiển thể hiện bằng nét mảnh trên hình |
| 60 Nối mạch khi ấn |
| Ký hiệu trên nút điều khiển thể hiện bằng nét mảnh trên hình |
| 61 Nút cắt dự trữ |
| Nút ấn tròn to, mầu đỏ |
| 62 Ăn khớp (nối mạch cơ) |
|
|
| 63 Nhả khớp (cắt mạch cơ) |
|
|
| 64 Đai ốc hai nửa đóng |
|
|
| 65 Đai ốc hai nửa mở |
|
|
| 66 Thiết bị chép hình (đang làm việc) |
|
|
| 67 Thiết bị chép hình (đang lùi ra) |
|
|
| 68 Chỉ thay đổi tốc độ khi dừng |
|
|
| 69 Chỉ thay đổi tốc độ khi máy đang làm việc |
|
|
| Tên gọi | Ký hiệu | Chú thích |
| 70 An toàn cắt |
|
|
| 71 Chú ý có điện |
| Mũi tên màu đỏ |
| 72 Chú ý |
| Ký hiệu màu vàng |
| 73 Cầu dao chính |
| Mũi tên màu đỏ |
| Tên gọi | Ký hiệu | Chú thích |
| 74 Làm nguội |
|
|
| 75 Chiếu sáng máy |
|
|
| 76 Vật nặng |
| X - trị số của vật nặng tuỳ theo thứ nguyên được dùng. |
| 77 Đổ vào |
|
|
| 78 Mức |
|
|
| 79 Tháo ra |
|
|
| 80 Bôi trơn |
|
|
| 81 Thổi |
|
|
| 82 Hút |
|
|
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-4:2013 (ISO 230-4:2005) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 4: Kiểm độ tròn cho máy công cụ điều khiển số
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-8:2013 (ISO/TR 230-8:2010) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 8: Rung động
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7687-1:2013 (ISO 3070-1:2007) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm độ chính xác của máy doa và phay có trục chính nằm ngang - Phần 1: Máy có trụ máy cố định và bàn máy di động
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-3:2007 (ISO 230 - 3 : 2001) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 3: Xác định các ảnh hưởng nhiệt
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-5:2007 (ISO 230 - 5 : 2000) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 5: Xác định tiếng ồn do máy phát ra
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10171:2013 (ISO 3875:2004) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm máy mài không tâm mặt trụ ngoài - Kiểm độ chính xác
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1034:2008 (ISO 298 : 1973) về Máy công cụ - Mũi tâm máy tiện - Kích thước lắp lẫn
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Quyết định 541-QĐ năm 1986 ban hành mười ba tiêu chuẩn nhà nước do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuât nhà nước ban hành
- 3 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-4:2013 (ISO 230-4:2005) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 4: Kiểm độ tròn cho máy công cụ điều khiển số
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-8:2013 (ISO/TR 230-8:2010) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 8: Rung động
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7687-1:2013 (ISO 3070-1:2007) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm độ chính xác của máy doa và phay có trục chính nằm ngang - Phần 1: Máy có trụ máy cố định và bàn máy di động
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-3:2007 (ISO 230 - 3 : 2001) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 3: Xác định các ảnh hưởng nhiệt
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-5:2007 (ISO 230 - 5 : 2000) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 5: Xác định tiếng ồn do máy phát ra
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10171:2013 (ISO 3875:2004) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm máy mài không tâm mặt trụ ngoài - Kiểm độ chính xác
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1034:2008 (ISO 298 : 1973) về Máy công cụ - Mũi tâm máy tiện - Kích thước lắp lẫn









































