Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1034:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 298:1973, quy định về kích thước lắp lẫn của mũi tâm máy tiện dùng trong ngành chế tạo máy công cụ. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất các thông số hình học, đảm bảo tính lắp lẫn và độ chính xác cao trong quá trình gá đặt, gia công chi tiết trên máy tiện.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

Tiêu chuẩn này quy định các kích thước cơ bản nhằm đảm bảo tính lắp lẫn của các mũi tâm máy tiện. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:

  • Áp dụng đối với các loại mũi tâm máy tiện thông thường (mũi tâm cố định) được sử dụng trên các loại máy tiện và các máy công cụ khác có sử dụng cơ cấu định vị bằng mũi tâm.
  • Xác định các thông số kích thước hình học của phần côn lắp ghép (chuôi côn) và phần đầu mũi tâm làm việc.
  • Đảm bảo tính tương thích hoàn hảo giữa chuôi mũi tâm và lỗ côn của trục chính máy tiện hoặc lỗ côn của ống lót ụ động.

Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, hệ thống tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật cốt lõi về độ côn định vị:

  • Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về hệ thống côn Morse (Morse taper) và côn mét (Metric taper) dùng cho chuôi dụng cụ.
  • Các quy định về dung sai kích thước và dung sai hình học đối với bề mặt côn định vị nhằm đảm bảo độ đồng tâm tối đa khi lắp ráp.

Kích thước lắp lẫn và thông số hình học cốt lõi (Điều 3 và Điều 4)

Tiêu chuẩn tập trung chi tiết vào việc chuẩn hóa các kích thước hình học của mũi tâm máy tiện để đảm bảo khả năng thay thế lẫn nhau giữa các nhà sản xuất thiết bị:

  • Góc đỉnh mũi tâm: Quy định góc đỉnh tiêu chuẩn của mũi tâm là 60 độ. Đây là góc định vị tối ưu giúp phân bố đều lực vững chãi và giảm thiểu sai số đồng tâm khi gá đặt chi tiết gia công giữa hai mũi tâm.
  • Hệ thống chuôi côn lắp ghép: Quy định sử dụng hệ thống côn Morse (từ Morse số 0 đến Morse số 6) hoặc các loại côn mét tương đương. Kích thước của phần chuôi côn phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông số về đường kính danh nghĩa, chiều dài côn và độ dốc côn tiêu chuẩn.
  • Chiều dài phần nhô ra và đường kính ngoài: Xác định giới hạn kích thước chiều dài tổng thể của mũi tâm, chiều dài phần làm việc nhô ra ngoài lỗ trục chính và đường kính lớn nhất của phần thân để tránh va chạm với dao cắt hoặc các bộ phận khác của máy trong quá trình vận hành.
  • Yêu cầu về dung sai và độ nhám bề mặt: Quy định nghiêm ngặt về dung sai góc côn và độ đồng tâm giữa phần côn định vị với phần mũi nhọn 60 độ. Bề mặt làm việc của mũi tâm phải đạt độ nhám bề mặt tiêu chuẩn nhằm giảm thiểu ma sát, tránh mài mòn nhanh và ngăn ngừa hiện tượng rơ lỏng trong quá trình cắt gọt.

Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 1034:2008 (ISO 298:1973) mang lại những giá trị kỹ thuật và kinh tế quan trọng cho ngành cơ khí chế tạo:

  • Tăng tính lắp lẫn toàn cầu: Giúp người sử dụng máy tiện dễ dàng mua sắm, thay thế các mũi tâm bị mòn hoặc hư hỏng từ bất kỳ nhà sản xuất nào tuân thủ tiêu chuẩn này mà không cần phải gia công sửa chữa lại đầu trục.
  • Nâng cao độ chính xác gia công: Đảm bảo độ đồng tâm cao giữa trục quay của máy và chi tiết gia công, từ đó hạn chế tối đa sai số hình học (như độ ô van, độ côn ngoài ý muốn) của sản phẩm sau khi tiện.
  • Tối ưu hóa chi phí và chuẩn hóa sản xuất: Giúp các doanh nghiệp chế tạo dụng cụ cắt gọt và phụ kiện máy tiện chuẩn hóa quy trình sản xuất hàng loạt, giảm chi phí thiết kế và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 1034 : 2008

ISO 298 : 1973

MÁY CÔNG CỤ - MŨI TÂM MÁY TIỆN - KÍCH THƯỚC LẮP LẪN

Machine tools - Lathe centres – Sizes for interchangeability

Lời nói đầu

TCVN 1034 : 2008 thay thế TCVN TCVN 1034 : 1986;

TCVN 1034 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO 298 : 1973;

TCVN 1034 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC39 Máy công cụ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

MÁY CÔNG CỤ - MŨI TÂM MÁY TIỆN - KÍCH THƯỚC LẮP LẪN

Machine tools - Lathe centres – Sizes for interchangeability

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định kích thước lắp lẫn của mũi tâm máy tiện.

Tiêu chuẩn này quy định kích thước lắp lẫn của mũi tâm không chỉ dùng cho máy tiện mà còn có thể dùng cho tất cả các máy công cụ khác có sử dụng mũi tâm cùng loại.

2 Ký hiệu

Mũi tâm máy tiện được ký hiệu theo số kiểu như sau:

Ví dụ: Mũi tâm côn Morse số 3.

3 Kích thước

Các kích thước của mũi tâm cho trong bảng sau đây là các kích thước lắp lẫn, trong bảng không quy định chi tiết kích thước khác về hình dạng và kết cấu vì chúng không ảnh hưởng trực tiếp đến tính đổi lẫn của mũi tâm.

Kích thước lắp lẫn của chuôi côn của máy phù hợp với ISO 296, Máy công cụ - Côn tự kẹp đối với chuôi côn.

Bảng 1 - Quy định kích thước tính bằng milimét cho mũi tâm chuôi côn Morse số 0 đến số 6 hoặc côn hệ mét 5 %.

Bảng 2 - Quy định kích thước tính bằng inch cho mũi tâm chuôi côn Morse số 1 đến số 6 hoặc chuôi côn Brown và Sharpe số 1 đến số 3.

Góc đầu mũi tâm cố định nhỏ nhất bằng 600.

Khi gia công các chi tiết lớn góc đầu mũi tâm có thể bằng 750 hoặc 900. Trong trường hợp này ký hiệu của mũi tâm là “Mũi tâm 750 “ hoặc “Mũi tâm 900 “.

3.1. Kích thước tính bằng milimét

Bảng 1 – Mũi tâm máy tiện có chuôi côn Morse số 0 đến số 6 hoặc côn hệ mét 5 %

Ký hiệu

Chuôi côn

Mũi tâm

 

Độ côn

D

l1 max.

D1

h9

Loại côn

Số

 

Côn hệ mét

5%

4

1 : 20 = 0,05

4

23

4,1

 

6

1 : 20 = 0,05

6

32

6,2

 

Côn Morse

0

0,6246:12 = 0,05205

9,045

50

9,2

 

1

0,59858 : 12 = 0,049 88

12,065

53,5

12,2

 

2

0,59941 : 12 = 0,04995

17,780

64

18,4

 

3

0,60235:12 = 0,5020

23,825

81

24,1

 

4

0,62326:12 = 0,05194

31,267

102,5

31,6

 

5

0,63151 : 12 = 0,05263

44,399

129,5

44,7

 

6

0,62565 : 12 = 0,05214

63,348

182

63,8

 

Côn hệ mét

5%

80

1: 20 = 0,05

80

196

80,4

 

100

1: 20 = 0,05

100

232

100,5

 

Đối với chuôi côn mũi tâm côn Brown và Sharpe , xem Bảng 2

3.2. Kích thước tính bằng inch

Bảng 2 – Mũi tâm máy tiện có chuôi côn Morse số 1 đến số 6 hoặc côn Brown và Shape số 1 đến số 3

Ký hiệu

Chuôi côn

Mũi tâm

 

Độ côn

D

l1 max.

D1

h9

Loại côn

Số

 

Côn Brown và Shape

1

0.502 00: 12 = 0.041 83

0. 239

15/10

0,343

 

2

0.502 00 :1 2 = 0.041 83

0.299

1 3/16

0.303

 

3

0.502 00 : 12 = 0.041 83

0.375

1 1/2

0.379

 

Côn Morse

1

0,59858 : 12 = 0,04988

0,475

2 1/8

0.481

 

2

0,59941 : 12 = 0,04995

0,700

2 9/16

0.709

 

3

0.602 35 : 12 = 0.050 20

0.938

3 3/16

0.947

 

4

0.623 26 : 12 = 0.051 94

1.231

4 1/16

1.244

 

5

0.63151 : 12 = 0.05263

1.74B

5 3/16

1.760

 

6

0.62565 : 12 = 0.05214

2.494

7 1/4

2.510

 

Đối với kích thước chuôi côn mũi tâm côn hệ mét 5 % và côn Morse số 0, xem Bảng 1.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1034:2008 (ISO 298 : 1973) về Máy công cụ - Mũi tâm máy tiện - Kích thước lắp lẫn

Số hiệu: TCVN1034:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1034:2008 (ISO 298 :...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký