Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4276:1986

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4276:1986 quy định các thông số và kích thước cơ bản cho hai loại mâm cặp phổ biến dùng trên máy tiện: mâm cặp tự định tâm và mâm cặp có các chấu dời chỗ độc lập. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa thiết kế, chế tạo và lựa chọn phụ tùng thay thế cho máy công cụ, đảm bảo tính lắp lẫn và độ chính xác trong quá trình gia công cơ khí.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại mâm cặp vạn năng dùng cho máy tiện, bao gồm mâm cặp tự định tâm (thường là loại 3 chấu hoặc 2 chấu) và mâm cặp có các chấu dịch chuyển độc lập (thường là loại 4 chấu).
  • Quy chuẩn áp dụng cho cả mâm cặp chế tạo mới và mâm cặp nhập khẩu, nhằm thống nhất các kích thước lắp ráp cơ bản với đầu trục chính của máy tiện theo các tiêu chuẩn liên quan.

Phân loại và các kiểu kết cấu mâm cặp (Điều 2)

  • Mâm cặp tự định tâm: Thiết kế truyền động đồng thời các chấu kẹp thông qua cơ cấu đĩa ren xoắn phẳng, giúp định tâm nhanh chi tiết gia công có dạng tròn xoay hoặc đa giác đều.
  • Mâm cặp có chấu dời chỗ độc lập: Thiết kế cho phép mỗi chấu kẹp dịch chuyển riêng biệt bằng vít ren độc lập, chuyên dùng để gá đặt các chi tiết có hình dạng không đối xứng, biên dạng phức tạp hoặc cần gia công lệch tâm.
  • Kiểu lắp ráp: Tiêu chuẩn phân chia mâm cặp theo phương thức lắp nối với đầu trục chính của máy tiện, bao gồm kiểu lắp thông qua mặt bích trung gian (đế phẳng) và kiểu lắp trực tiếp lên đầu trục chính (dạng côn, ren hoặc camlock).

Kích thước cơ bản và dãy đường kính danh nghĩa (Điều 3)

  • Dãy đường kính ngoài của mâm cặp: Tiêu chuẩn quy định cụ thể dãy kích thước đường kính ngoài danh nghĩa (D) nhằm đảm bảo tính quy chuẩn hóa, bao gồm các kích thước phổ biến như: 80mm, 100mm, 125mm, 160mm, 200mm, 250mm, 315mm, 400mm, 500mm, 630mm và các kích thước lớn hơn.
  • Đường kính lỗ thông suốt: Quy định kích thước tối thiểu của lỗ thông trục giữa mâm cặp để cho phép luồn phôi thanh dài qua trục chính của máy tiện trong quá trình gia công.
  • Kích thước phần định vị và lắp ghép: Xác định các thông số của vòng tròn chia lỗ bu-lông bắt chặt, đường kính gờ định vị phía sau mâm cặp để đảm bảo độ đồng tâm khi lắp ráp lên mặt bích hoặc đầu trục chính.

Yêu cầu về mối liên kết và tính lắp lẫn (Điều 4)

  • Kích thước phần lắp nối của mâm cặp phải phù hợp với các tiêu chuẩn về đầu trục chính máy tiện tương ứng, đảm bảo khả năng truyền mô-men xoắn lớn và lực kẹp an toàn trong quá trình cắt gọt tốc độ cao.
  • Các chi tiết lắp ghép đi kèm như bu-lông, đai ốc, chìa vặn mâm cặp (khóa mở) phải tuân thủ đúng kích thước hình học và cấp bền quy định để tránh hiện tượng rơ lỏng hoặc biến dạng khi vận hành.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 4276 : 1986

MÂM CẶP TỰ ĐỊNH TÂM VÀ MÂM CẶP CÓ CHẤU DỜI CHỖ ĐỘC LẬP CỦA MÁY TIỆN - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Self – centering chucks and chucks with independent displaeement jaws of lathes - Basic dimensions

Lời nói đầu

TCVN 4276 :1986 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MÂM CẶP TỰ ĐỊNH TÂM VÀ MÂM CẶP CÓ CHẤU DỜI CHỖ ĐỘC LẬP CỦA MÁY TIỆN - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Self – centering chucks and chucks with independent displaeement jaws of lathes – Dimensions basic.

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho mâm cặp tự định tâm và mâm cặp có chấu dời chỗ độc lập của máy tiện được lắp trực tiếp lên đầu trục chính hoặc qua bích nối.

2. Đường kính danh nghĩa của mâm cặp máy tiện phải phù hợp với chỉ dẫn trên Bảng 1.

Bảng 1

Kích thước tính bằng milimét

Mâm cặp tự định tâm

80

100

125

160

200

250

315

400

500

630

Mâm cặp có chấu dời chỗ độc lập

 

160

200

250

315

400

500

630

800

1000

Việc sử dụng kết hợp giữa mâm cặp tự định tâm và đầu trục chính phải phù hợp với chỉ dẫn ở Bảng 2.

Bảng 2

CHÚ THÍCH: Những trị số nằm trong đường đậm được ưu tiên sử dụng.

3. Việc sử dụng kết hợp giữa mâm cặp có chấu dời, chỗ độc lập và đầu trục chính phải phù hợp với chỉ dẫn ở Bảng 3.

Bảng 3

CHÚ THÍCH: Những trị số nằm trong đường đậm được ưu tiên sử dụng.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4276:1986 về Mâm cặp tự định tâm và mâm cặp có chấu dời chỗ độc lập của máy tiện - Kích thước cơ bản

Số hiệu: TCVN4276:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4276:1986 về Mâm cặp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký