Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4276:1986
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4276:1986 quy định các thông số và kích thước cơ bản cho hai loại mâm cặp phổ biến dùng trên máy tiện: mâm cặp tự định tâm và mâm cặp có các chấu dời chỗ độc lập. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa thiết kế, chế tạo và lựa chọn phụ tùng thay thế cho máy công cụ, đảm bảo tính lắp lẫn và độ chính xác trong quá trình gia công cơ khí.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại mâm cặp vạn năng dùng cho máy tiện, bao gồm mâm cặp tự định tâm (thường là loại 3 chấu hoặc 2 chấu) và mâm cặp có các chấu dịch chuyển độc lập (thường là loại 4 chấu).
- Quy chuẩn áp dụng cho cả mâm cặp chế tạo mới và mâm cặp nhập khẩu, nhằm thống nhất các kích thước lắp ráp cơ bản với đầu trục chính của máy tiện theo các tiêu chuẩn liên quan.
Phân loại và các kiểu kết cấu mâm cặp (Điều 2)
- Mâm cặp tự định tâm: Thiết kế truyền động đồng thời các chấu kẹp thông qua cơ cấu đĩa ren xoắn phẳng, giúp định tâm nhanh chi tiết gia công có dạng tròn xoay hoặc đa giác đều.
- Mâm cặp có chấu dời chỗ độc lập: Thiết kế cho phép mỗi chấu kẹp dịch chuyển riêng biệt bằng vít ren độc lập, chuyên dùng để gá đặt các chi tiết có hình dạng không đối xứng, biên dạng phức tạp hoặc cần gia công lệch tâm.
- Kiểu lắp ráp: Tiêu chuẩn phân chia mâm cặp theo phương thức lắp nối với đầu trục chính của máy tiện, bao gồm kiểu lắp thông qua mặt bích trung gian (đế phẳng) và kiểu lắp trực tiếp lên đầu trục chính (dạng côn, ren hoặc camlock).
Kích thước cơ bản và dãy đường kính danh nghĩa (Điều 3)
- Dãy đường kính ngoài của mâm cặp: Tiêu chuẩn quy định cụ thể dãy kích thước đường kính ngoài danh nghĩa (D) nhằm đảm bảo tính quy chuẩn hóa, bao gồm các kích thước phổ biến như: 80mm, 100mm, 125mm, 160mm, 200mm, 250mm, 315mm, 400mm, 500mm, 630mm và các kích thước lớn hơn.
- Đường kính lỗ thông suốt: Quy định kích thước tối thiểu của lỗ thông trục giữa mâm cặp để cho phép luồn phôi thanh dài qua trục chính của máy tiện trong quá trình gia công.
- Kích thước phần định vị và lắp ghép: Xác định các thông số của vòng tròn chia lỗ bu-lông bắt chặt, đường kính gờ định vị phía sau mâm cặp để đảm bảo độ đồng tâm khi lắp ráp lên mặt bích hoặc đầu trục chính.
Yêu cầu về mối liên kết và tính lắp lẫn (Điều 4)
- Kích thước phần lắp nối của mâm cặp phải phù hợp với các tiêu chuẩn về đầu trục chính máy tiện tương ứng, đảm bảo khả năng truyền mô-men xoắn lớn và lực kẹp an toàn trong quá trình cắt gọt tốc độ cao.
- Các chi tiết lắp ghép đi kèm như bu-lông, đai ốc, chìa vặn mâm cặp (khóa mở) phải tuân thủ đúng kích thước hình học và cấp bền quy định để tránh hiện tượng rơ lỏng hoặc biến dạng khi vận hành.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4276 : 1986
MÂM CẶP TỰ ĐỊNH TÂM VÀ MÂM CẶP CÓ CHẤU DỜI CHỖ ĐỘC LẬP CỦA MÁY TIỆN - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Self – centering chucks and chucks with independent displaeement jaws of lathes - Basic dimensions
Lời nói đầu
TCVN 4276 :1986 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÂM CẶP TỰ ĐỊNH TÂM VÀ MÂM CẶP CÓ CHẤU DỜI CHỖ ĐỘC LẬP CỦA MÁY TIỆN - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Self – centering chucks and chucks with independent displaeement jaws of lathes – Dimensions basic.
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho mâm cặp tự định tâm và mâm cặp có chấu dời chỗ độc lập của máy tiện được lắp trực tiếp lên đầu trục chính hoặc qua bích nối.
2. Đường kính danh nghĩa của mâm cặp máy tiện phải phù hợp với chỉ dẫn trên Bảng 1.
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Mâm cặp tự định tâm | 80 | 100 | 125 | 160 | 200 | 250 | 315 | 400 | 500 | 630 | − | − |
| Mâm cặp có chấu dời chỗ độc lập |
| 160 | 200 | 250 | 315 | 400 | 500 | 630 | 800 | 1000 | ||
Việc sử dụng kết hợp giữa mâm cặp tự định tâm và đầu trục chính phải phù hợp với chỉ dẫn ở Bảng 2.
Bảng 2

CHÚ THÍCH: Những trị số nằm trong đường đậm được ưu tiên sử dụng.
3. Việc sử dụng kết hợp giữa mâm cặp có chấu dời, chỗ độc lập và đầu trục chính phải phù hợp với chỉ dẫn ở Bảng 3.
Bảng 3

CHÚ THÍCH: Những trị số nằm trong đường đậm được ưu tiên sử dụng.
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Quyết định 541-QĐ năm 1986 ban hành mười ba tiêu chuẩn nhà nước do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuât nhà nước ban hành
- 3 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3593:1981 về Máy tiện gỗ - Độ chính xác
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3592:1981 về Máy tiện gỗ. Thông số và kích thước cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4277:1986 về Mâm cặp ba chấu tự định tâm. Kích thước cơ bản