Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4277:1986
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4277:1986 quy định các kích thước cơ bản của mâm cặp ba chấu tự định tâm dùng trên các máy cắt kim loại. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất các thông số thiết kế, chế tạo và lựa chọn mâm cặp trong ngành cơ khí chế tạo máy tại Việt Nam, đảm bảo tính đồng bộ và khả năng lắp lẫn giữa các thiết bị công nghiệp.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại mâm cặp ba chấu tự định tâm được sử dụng phổ biến trên các máy công cụ, đặc biệt là máy tiện, nhằm mục đích gá đặt và kẹp chặt phôi gia công có dạng tròn xoay hoặc các dạng hình học đối xứng khác.
- Quy chuẩn này hướng tới việc đồng bộ hóa kích thước lắp ráp và kích thước làm việc của mâm cặp, đảm bảo khả năng lắp lẫn, độ chính xác gá đặt và an toàn tối đa trong quá trình vận hành cắt gọt kim loại.
Điều 2: Phân loại và kết cấu liên kết
- Tiêu chuẩn phân chia mâm cặp thành các kiểu loại dựa trên phương thức lắp nối với đầu trục chính của máy công cụ. Các kiểu liên kết phổ biến bao gồm lắp thông qua mặt bích trung gian (đĩa chuyển) hoặc lắp trực tiếp lên đầu trục chính theo các tiêu chuẩn kết nối côn tương ứng.
- Quy định về kết cấu cơ bản của các chi tiết truyền động bên trong mâm cặp như đĩa xoắn phẳng (đĩa ren phẳng), bánh răng côn và hệ thống chấu kẹp để đảm bảo cơ chế tự định tâm hoạt động chính xác và trơn tru.
Điều 3: Kích thước cơ bản và thông số hình học
- Quy định cụ thể về đường kính ngoài danh nghĩa của mâm cặp với các dải kích thước tiêu chuẩn hóa nhằm đáp ứng các dải công suất và kích cỡ máy tiện khác nhau từ nhỏ đến lớn.
- Xác định đường kính lỗ thông suốt của mâm cặp, cho phép luồn phôi thanh qua trục chính khi gia công các chi tiết có chiều dài lớn.
- Xác định các thông số về kích thước lắp ghép, bao gồm đường kính vòng tròn định vị, kích thước ren, số lượng và vị trí của các lỗ bắt bu lông liên kết, đảm bảo sự tương thích hoàn toàn giữa mâm cặp và đầu trục chính.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung về lắp lẫn và chế tạo
- Yêu cầu về độ chính xác quay, giới hạn độ đảo hướng kính và độ đảo mặt đầu của mâm cặp khi được gá lắp trên trục kiểm tiêu chuẩn.
- Quy định về tính lắp lẫn của các bộ chấu kẹp (bao gồm cả chấu thuận và chấu ngược) nhằm tạo thuận lợi cho việc thay thế, bảo dưỡng và sửa chữa trong quá trình sử dụng thực tế tại các nhà xưởng cơ khí.
TCVN 4277:1986
MÂM CẶP BA CHẤU TỰ ĐỊNH TÂM - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Self - Centering three jawed chucks - Basic dimensions
Lời nói đầu
TCVN 4277:1986 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÂM CẶP BA CHẤU TỰ ĐỊNH TÂM - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN.
Self - Centering three jawed chucks - Basic dimensions.
1. Tiêu chuẩn này áp dụng các mâm cặp ba chấu tự định tâm thông dụng có chấu nguyên và chấu ghép.
Các mâm cặp được kẹp chặt trên đầu trục chính, qua bích nối theo TCVN 4278:1986
2. Kích thước cơ bản của mâm cặp phải theo chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Hình 1
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| D | D1 | D2 | D3 | D4 không nhỏ hơn | D5 | D6 | D, không lớn hơn | L | H, không nhỏ hơn | b | b1 | A | h | h1 | h2 | d cấp chính xác 6H | d1 cáp chính xác 6H | d2 | d3 | L | S | Số lượng lô | Khối lượng kg | |||||
| Chấu nguyên | Chấu ghép | n | n1 | n2 | n3 | n4 | ||||||||||||||||||||||
| 80 | - | 55 | 66 | 33 | 16 | - | 38 | 12 | 32 | 50 | - | - | - | - | - | - | - | M6 | - | - | 3 | 6 | - | 3 |
|
| - | 2,0 |
| 100 | - | 72 | 86 | 38 | 20 | - | 45 | 15 | 42 | 55 | - | - | - | - | - | - | - | M8 | - | - | 3 | 9 | - | 3 |
|
| - | 3,0 |
| 125 | - | 95 | 108 | 50 | 25 | - | 60 | 20 | 51 | 60 | - | - | - | - | - | - | - | M8 | - | - | 4 | 9 | - | 3 |
|
| - | 5,0 |
| 160 |
| 130 | 142 | 75 | 40 | 70,6 | 86 | 28 | 70 | `65 | - | - | - | - | - | - | - | M8 | - | - | 4 | 11 | - | 3 |
|
| 3 | 8,0 |
|
| 160 | 12 | 12 | 40 | 5 | 3 | 9 | M8 | M8 | 11 | 18 | 4 | 11 | 2 | 3 | 2 | 1 | 3 | ||||||||||
| 200 |
| 165 | 180 | 100 | 50 | 82,6 | 110 | 28 | 85 | 75 | - | - | - | - | - | 9 | - | M10 | 11 | 18 | 4 | 11 | - | 3 | - | - | 3 | 15,0 |
|
| 200 | 15 | 15 | 50 | 5 | 3 | 11 | M10 | M10 | 11 | 18 | 4 | 11 | 2 | 3 | 2 | 1 | 3 | ||||||||||
| 250 |
| 210 | 226 | 125 | 65 | 104,8 | 142 | 36 | 105 | 85 | - | - | - | - | - | 11 | - | M12 | 11 | 18 | 5 | 14 | - | 3 | - | - | 3 | 25,0 |
|
| 250 | 20 | 20 | 65 | 7 | 3 | 11 | M12 | M12 | 11 | 18 | 5 | 14 | 2 | 3 | 2 | 1 | 3 | ||||||||||
| 315 |
| 270 | 290 | 150 | 80 | 133,4 | 165 | 36 | 25 | 95 | - | - | - | - | - | 13 | - | M12 | 13 | 20 | 5 | 14 | - | - | - | - | 3 | 45,0 |
|
| 315 | 20 | 20 | 80 | 8 | 4 | 13 | M12 | M12 | 13 | 20 | 5 | 14 | 3 | 3 | 3 | 1 | 3 | ||||||||||
| 400 |
| 340 | 368 | 200 | 100 | 171,4 | 210 | 46 | 145 | 105 | - | - | - | - | - | 17 | - | M16 | 17 | 28 | 5 | 17 | - | - | - | - | 3 | 76,0 |
|
| 400 | 25 | 25 | 95 | 9 | 4 | 17 | M16 | M16 | 17 | 28 | 5 | 17 | 3 | 3 | 3 | 1 | 3 | ||||||||||
| 500 |
| 440 | 465 | 260 | 140 | 235 | 290 | 46 | 170 | 115 | - | - | - | - | - | 21 | - | M16 | 19 | 30 | 6 | 17 | - | 6 | - | - | 3 | 140,0 |
|
| 500 | 145 | 25 | 25 | 95 | 9 | 4 | 21 | M16 | M16 | 22 | 34 | 6 | 17 | 4 | 6 | 3 | 2 | 3 | |||||||||
| 630 |
| 560 | 595 | 360 | 190 | 330,2 | 390 | 60 | 225 | 125 | - | - | - | - | - | 25 | - | M16 | 24 | 38 | 6 | 17 | - | 8 | - | - | 3 | 190,0 |
|
| 630 | 160 | 30 | 30 | 95 | 9 | 4 | M20 | 26 | 40 | 5 |
| 3 | |||||||||||||||
CHÚ THÍCH: Ký hiệu quy ước của mâm cặp bao gồm: tên gọi, chữ N nếu là chấu nguyên hoặc chữ G nếu là chấu ghép;
đường kính ngoài; cấp chính xác; ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn này.
Ví dụ Ký hiệu quy ước của mâm cặp có chấu nguyên cấp chính xác III đường kính 100 mm
Mâm cặp N 100 III TCVN 4277:1986
Ví dụ ký hiệu quy ước cho mâm cặp có chấu ghép cấp chính xác II đường kính 200 mm
Mâm cặp C200II TCVN 4277:1986
3. Sai lệch vị trí của đường tâm lỗ d1 và d2 so với vị trí danh nghĩa:
0,15 mm đối với mâm cặp có đường kính D 500 mm
0,20 mm đối với mâm cặp có đường kính D 500 mm
4. Dung sai kích thước h; h1; h2; d2; d3 theo H14; D1; D6 theo h14 theo TCVN 2245:1977.
5. Sai lệch giới hạn không chỉ dẫn của những kích thước trên hình vẽ phải phù hợp cấp chính xác của mâm cặp TCVN 4277:1986.
6. Theo yêu cầu của khách hàng cho phép tăng số lượng lỗ d2 ứng với đầu trục chính có bích theo TCVN 4229:1986.
7. Cho phép tăng kích thước H đối với mâm cặp kẹp trực tiếp vào đầu trục chính có bích theo TCVN 4229:1986 và TCVN 4230:1986.
8. Những yêu cầu kỹ thuật còn lại theo TCVN 4229:1986
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7977:2008 (ISO 16156 : 2004) về An toàn máy công cụ - Yêu cầu an toàn đối với thiết kế và kết cấu của mâm cặp
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3593:1981 về Máy tiện gỗ - Độ chính xác
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3592:1981 về Máy tiện gỗ. Thông số và kích thước cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4276:1986 về Mâm cặp tự định tâm và mâm cặp có chấu dời chỗ độc lập của máy tiện - Kích thước cơ bản
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7977:2008 (ISO 16156 : 2004) về An toàn máy công cụ - Yêu cầu an toàn đối với thiết kế và kết cấu của mâm cặp
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3593:1981 về Máy tiện gỗ - Độ chính xác
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3592:1981 về Máy tiện gỗ. Thông số và kích thước cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4278:1986 về Bích nối cho mâm cặp tự định tâm. Kết cấu và kích thước
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4230:1986 về Máy cắt kim loại. Đầu trục chính có bích lắp vòng đệm xoay. Kích thước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4229:1986 về Máy cắt kim loại. Đầu trục chính có bích. Kích thước
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4276:1986 về Mâm cặp tự định tâm và mâm cặp có chấu dời chỗ độc lập của máy tiện - Kích thước cơ bản