Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-2:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-2:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3442-2:2005. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về kích thước và phương pháp kiểm tra hình học đối với mâm cặp tự định tâm vận hành bằng máy (mâm cặp cơ khí) có chấu cặp dạng rãnh và then. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng áp dụng trong ngành chế tạo máy công cụ, giúp đảm bảo tính đồng bộ, khả năng lắp lẫn và độ chính xác cao trong quá trình gia công cơ khí.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho các loại mâm cặp tự định tâm được vận hành bằng nguồn động lực bên ngoài (vận hành bằng máy như khí nén, thủy lực hoặc điện) có cơ cấu chấu cặp kiểu rãnh và then (tongue and groove).
- Xác định các kích thước cơ bản để đảm bảo tính lắp lẫn giữa các bộ phận của mâm cặp, bao gồm thân mâm cặp, chấu cơ sở (master jaws) và chấu kẹp phụ (top jaws).
- Quy định các sai lệch cho phép đối với các phép kiểm tra hình học trên mâm cặp, thiết lập các phương pháp thử nghiệm tương ứng để đánh giá độ chính xác của thiết bị trước và trong quá trình vận hành.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại mâm cặp vận hành bằng tay hoặc các loại mâm cặp có thiết kế chấu cặp kiểu khác (như chấu cặp dạng răng khía).
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật cốt lõi để làm cơ sở thực hiện các phép đo và kiểm tra hình học. Trong đó, tài liệu quan trọng nhất là TCVN 7011-1 (ISO 230-1) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành không tải hoặc dưới điều kiện tĩnh.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này đảm bảo rằng các phương pháp đo lường sai lệch hình học, độ đảo hướng tâm, độ đảo mặt đầu của mâm cặp được thực hiện theo một quy trình chuẩn hóa quốc tế thống nhất.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Mâm cặp vận hành bằng máy (Power-operated chuck): Là cơ cấu kẹp chặt phôi trên máy công cụ, hoạt động nhờ nguồn năng lượng bên ngoài (thủy lực, khí nén) thay vì lực tay của người vận hành, giúp tăng lực kẹp và năng suất lao động.
- Chấu cặp dạng rãnh và then (Tongue and groove jaws): Hệ thống liên kết giữa chấu cơ sở và chấu kẹp phụ thông qua một rãnh và một then khớp với nhau, giúp định vị chính xác vị trí của chấu kẹp khi lắp ráp và thay thế.
- Độ chính xác hình học (Geometric accuracy): Khả năng duy trì các thông số kích thước, độ đồng tâm, độ song song và độ vuông góc của các bề mặt làm việc trên mâm cặp trong giới hạn sai số cho phép.
- Kích thước và tính lắp lẫn (Điều 4)
- Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số kích thước hình học của mâm cặp nhằm đảm bảo tính lắp lẫn hoàn hảo giữa các chi tiết của các nhà sản xuất khác nhau.
- Kích thước của chấu cơ sở (master jaws) và chấu kẹp phụ (top jaws) được chuẩn hóa về chiều rộng rãnh, chiều cao then, khoảng cách giữa các lỗ bắt bu lông và ren của bu lông liên kết.
- Quy định dung sai kích thước lắp ghép giữa then và rãnh để đảm bảo độ chặt khít cần thiết, tránh hiện tượng rơ lỏng gây mất an toàn và giảm độ chính xác khi gia công lực lớn.
- Các thông số kích thước này được thiết kế tối ưu hóa để chịu được lực ly tâm lớn khi mâm cặp quay ở tốc độ cao, đảm bảo an toàn lao động tối đa cho người vận hành máy công cụ.
Machine tools - Dimensions and geometric tests for self-centring chucks with two-piece jaws – Part 2: Power-operated chucks with tongue and groove type jaws
Lời nói đầu
TCVN 4279-1 : 2008; TCVN 4279-2 : 2008; TCVN 4279-3 : 2008; thay thế cho TCVN 4279 : 1986.
TCVN 4279-2 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO 3442-2 : 2005. TCVN 4279-2 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia
TCVN/TC39 Máy công cụ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 4279 : 2008 Máy công cụ - Kích thước và kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp gồm 3 phần sau:
TCVN 4279-1 : 2008 (ISO 3442-1 : 2005) - Phần 1: Mâm cặp vận hành bằng tay có chấu dạng rãnh và then;
TCVN 4279-2 : 2008 (ISO 3442-2 : 2005) - Phần 2: Mâm cặp vận hành bằng máy có chấu dạng rãnh và then;
TCVN 4279-3 : 2008 (ISO 3442-3 : 2007) - Phần 3: Mâm cặp vận hành bằng máy có khía răng cưa.
MÁY CÔNG CỤ - KÍCH THƯỚC VÀ KIỂM HÌNH HỌC CHO MÂM CẶP TỰ ĐỊNH TÂM CÓ CHẤU CẶP - PHẦN 2: MÂM CẶP VẬN HÀNH BẰNG MÁY CÓ CHẤU DẠNG RÃNH VÀ THEN
Machine tools - Dimensions and geometric tests for self-centring chucks with two-piece jaws - Part 2: Power-operated chucks with tongue and groove type jaws
Tiêu chuẩn này quy định kích thước lắp lẫn và phép kiểm hình học mâm cặp tự định tâm hai chấu vận hành bằng máy (có chấu dạng rãnh và then) phù hợp với TCVN 7011-1: 2007 . Tiêu chuẩn cũng quy định dung sai khi kiểm.
Trong tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu sau, đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7011-1: 2007 (ISO 230 -1: 1996) Qui tắc kiểm máy công cụ - Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh.
3.1. Đơn vị đo
Trong tiêu chuẩn này các kích thước và dung sai tính bằng milimét.
3.2. Kiểm hình học
Trong tiêu chuẩn này chỉ kiểm độ chính xác của mâm cặp quay và vị trí các bộ phận lắp ghép của chấu cặp. Tiêu chuẩn này không áp dụng những quy định khác về động lực học như đo sự mất cân bằng trong quá trình quay hoặc đo lực kẹp.
Mục đích của các phép kiểm này là để cho phép lắp ghép tương thích các chấu trên với độ chính xác gia công của mâm cặp, hoặc lắp đặt chính xác chấu trên lên mâm cặp sau khi định tâm sơ bộ, chỉnh thẳng hoặc khoá các thao tác trên đồ gá tách rời máy.
Tiêu chuẩn này chỉ quy định một cấp chính xác.
Đối với sự cung cấp thông tin, phải chú ý rằng, nếu cần thiết, mâm cặp vận hành bằng máy có thể được cung cấp cùng với chấu cặp chính hoặc chấu cặp dưới được điều chỉnh đặc biệt không lắp lẫn được với chấu cặp chính hoặc chấu cặp dưới khác. Trong trường hợp như vậy, mâm cặp phải được đánh dấu.
Kích thước lắp lẫn của mâm cặp vận hành bằng máy được cho trên Hình 1 và trong Bảng 1.

a Lỗ có ren (xem Bảng 1).
Hình 1 - Chấu cặp dạng rãnh và then
Bảng 1 - Kích thước mâm cặp vận hành bằng máy
| Đường kính danh nghĩa mâm cặp d1nom | 100 | 125 | 160 | 200 | 250 | 315 | 400 | 500 | 630 | 800 |
| Loại | A | A | A | A | A | B | B | C | D | D |
| d1 ± 5 % | 100 | 125 | 160 | 200 | 250 | 315 | 400 | 500 | 630 | 800 |
| Chấu cặp chính hoặc chấu cặp dưới |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| d2 e1 ± 0,15 e2 h1 h3 min. l1 h9 p1 p2 t1 H8 | M6 9,5 — 2,2 4 6,35 3,2 9 7,94 | M8 11,1 — 2,2 4 6,35 3,2 13 7,94 | M10 19 — 3 5 7,94 4 20 12,675 | M12 22,2 — 3 5 7,94 4 22 12,675 | M16 27 — 3 5 12,7 4 27 19,025 | M16 31,75 — 3 5 12,7 4 30 19,025 | M20 38,1 — 3 8 12,7 7 38 19,025 | M20 38,1 38,1 3 8 12,7 7 38 19,025 | M20 38,1 38,1 3 8 12,7 7 38 19,025 | M20 38,1 38,1 3 8 12,7 7 38 19,025 |
| Chấu cặp trên h2 l2 E9 p3 t2 h8 |
2,2 6,35 3,2 7,94 |
2,2 6,35 3,2 7,94 |
3 7,94 4 12,675 |
3 7,94 4 12,675 |
3 12,7 4 19,025 |
3 12,7 4 19,025 |
6 12,7 4 19,025 |
6 12,7 4 19,025 |
6 12,7 4 19,025 |
6 12,7 4 19,025 |
| ra Độ mở của chấu | 38 | 47,5 | 65 | 76,5 | 95 | 118 | 150 | 205 | 265,5 | 341,7 |
| a Kích thước r chỉ để tham khảo. | ||||||||||
6.1. Độ chính xác của trục chính hoặc mâm hoa mai
Vì một số phép kiểm hình học được tiến hành khi mâm cặp quay, nên mâm cặp phải được lắp trực tiếp lên trục chính kiểm hoặc nhờ mâm hoa mai. Độ đảo hướng kính trên đường kính ngoài của trục chính kiểm hoặc mâm hoa mai và độ đảo mặt đầu tại bất kỳ điểm nào trên bề mặt của nó phải được kiểm tra trước như trong G 01 và G 02.
| Đối tượng Kiểm tra độ đảo hướng kính của đầu trục chính hoặc mâm hoa mai. | G01 | |
|
| ||
| Sơ đồ
| ||
| Dung sai 0,005 | ||
| Sai lệch phép đo
| ||
| Dụng cụ đo Đồng hồ đo | ||
| Quan sát tham chiếu TCVN 7011-1: 2007 | 5.6.1.1.4 và 5.6.1.2.2 | |
| Đối với đầu trục chính côn, mũi kim của đồng hồ so phải được đặt vuông góc với bề mặt kiểm. | ||
|
| ||
| Đối tượng Kiểm tra độ đảo mặt đầu (mút) của đầu trục chính hoặc mâm hoa mai. | G02 | |
|
| ||
| Sơ đồ
| ||
| Dung sai 0,005 | ||
| Sai lệch phép đo
| ||
| Dụng cụ đo Đồng hồ đo | ||
| Quan sát tham chiếu TCVN 7011-1: 2007 | 5.6.3 | |
|
| ||
6.2. Kiểm hình học và dung sai có liên quan đối với mâm cặp vận hành bằng máy
| Đối tượng Kiểm tra độ đảo hướng của mặt ngoài | G1 | |
|
| ||
| Sơ đồ
a Điểm đánh dấu khi chấu cặp chính không lắp lẫn được. | ||
| Đường kính danh nghĩa mâm cặp d1 nom | Dung sai x(cả vòng quay) | |
| d1 nom ≤ 125 125 < d1 nom ≤ 200 200 < d1 nom ≤ 315 315 < d1 nom ≤ 500 500 < d1 nom ≤ 800 | 0,02 0,03 0,04 0,05 0,06 | |
| Sai lệch phép đo Đối với d1 nom = …. | ||
| Dụng cụ đo Đồng hồ đo CHÚ THÍCH Hai phép đo có thể tiến hành: a) với mâm cặp lắp trên trục chính hoặc b) đo trên máy đo. Kết quả của hai phép đo có thể khác nhau tuỳ thuộc dung sai của đầu trục chính và mâm cặp. | ||
| Quan sát tham chiếu TCVN 7011-1: 2007 Để kiểm, mâm cặp có thể lắp trực tiếp trên trục kiểm hoặc bằng mâm hoa mai. Trong trường hợp này, xem 6.1. | ||
| Đối tượng Kiểm tra độ đảo mặt đầu của mặt mút mâm cặp. | G2 | |
|
| ||
| Sơ đồ
a Điểm đánh dấu khi chấu cặp chính không lắp lẫn được. | ||
| Đường kính danh nghĩa mâm cặp d1 nom | Dung sai x(cả vòng quay) | |
| d1 nom ≤ 125 125 < d1 nom ≤ 200 200 < d1 nom ≤ 315 315 < d1 nom ≤ 500 500 < d1 nom ≤ 800
| 0,02 0,03 0,04 0,05 0,06 | |
| Sai lệch phép đo Đối với d1 nom = …. | ||
| Dụng cụ đo Đồng hồ đo CHÚ THÍCH Hai phép đo có thể tiến hành: a) với mâm cặp lắp trên trục chính hoặc b) đo trên máy đo. Kết quả của hai phép đo có thể khác nhau tuỳ thuộc dung sai của đầu trục chính và mâm cặp. | ||
| Quan sát tham chiếu TCVN 7011-1: 2007 | ||
| Đối tượng Kiểm tra khoảng cách đều giữa các mặt ngoài của các rãnh then ở chấu cặp trên. | G3 | |
|
| ||
| Sơ đồ
| ||
| Đường kính danh nghĩa mâm cặp d1 nom | Dung sai x(cả vòng quay) | |
| d1 nom ≤ 125 125 < d1 nom ≤ 200 200 < d1 nom ≤ 315 315 < d1 nom ≤ 500 500 < d1 nom ≤ 800 | 0,03 0,04 0,05 0,08 0,12 | |
| Sai lệch phép đo Đối với d1 nom = …. | ||
| Dụng cụ đo Đồng hồ đo | ||
| Quan sát tham chiếu TCVN 7011-1: 2007 Để kiểm, mâm cặp có thể lắp trực tiếp trên trục kiểm hoặc bằng mâm hoa mai. Trong trường hợp này, xem 6.1. Phải tiến hành kiểm với mâm cặp đã được xiết chặt với chấu chính hoặc chấu dưới được khoá trên mẫu thử. Lực kẹp phải do nhà sản xuất quy định. | ||
| Đối tượng Kiểm tra sai lệch kích thước giữa đỉnh chấu chính và mặt mút mâm cặp.. | G4 | |
|
| ||
| Sơ đồ
a Điểm đánh dấu khi chấu cặp chính không lắp lẫn được. | ||
| Đường kính danh nghĩa mâm cặp d1 nom | Dung sai x(cả vòng quay) | |
| d1 nom ≤ 125 125 < d1 nom ≤ 200 200 < d1 nom ≤ 315 315 < d1 nom ≤ 500 500 < d1 nom ≤ 800 | 0,03 0,04 0,06 0,08 0,10 | |
| Sai lệch phép đo Đối với d1 nom = …. | ||
| Dụng cụ đo Đồng hồ đo | ||
| Quan sát tham chiếu TCVN 7011-1: 2007 Phải tiến hành kiểm với mâm cặp đã được xiết chặt với chấu chính hoặc chấu dưới được khoá trên mẫu thử. Lực kẹp phải do nhà sản xuất quy định. | ||
| Đối tượng Kiểm tra tra sai lệch cho phép giữa đường tâm chấu cặp trên và mặt phẳng song song đi qua đường tâm mâm cặp | G5 | |
|
| ||
| Sơ đồ
| ||
| Đường kính danh nghĩa mâm cặp d1 nom | Dung sai x(cả vòng quay) | |
| d1 nom ≤ 125 125 < d1 nom ≤ 200 200 < d1 nom ≤ 315 315 < d1 nom ≤ 500 500 < d1 nom ≤ 800 | 0,05 0,08 0,12 0,16 0,20 | |
| Sai lệch phép đo Đối với d1 nom = …. | ||
| Dụng cụ đo Đồng hồ đo | ||
| Quan sát tham chiếu TCVN 7011-1: 2007 Để kiểm, mâm cặp có thể lắp trực tiếp trên trục kiểm hoặc bằng mâm hoa mai. Trong trường hợp này, xem 6.1. Phải tiến hành kiểm với mâm cặp đã được xiết chặt với chấu chính hoặc chấu dưới được khoá trên mẫu thử. Lực kẹp do nhà sản xuất quy định. | ||
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-1:2007 (ISO 230 - 1 : 1996)về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-1:2008 (ISO 3442-1 : 2005) về Máy công cụ. Kích thước và kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp. Phần 1: Mâm cặp vận hành bằng tay có chấu dạng rãnh và then
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-3:2008 (ISO 3442-3:2007) về Máy công cụ - Kích thước và kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp - Phần 3: Mâm cặp vận hành bằng máy có khía răng cưa
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7687-3:2013 (ISO 3070-3:2007) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm định độ chính xác của máy doa và phay có trục chính nằm ngang – Phần 3: Máy có trụ máy và bàn máy di động
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10171:2013 (ISO 3875:2004) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm máy mài không tâm mặt trụ ngoài - Kiểm độ chính xác
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1034:2008 (ISO 298 : 1973) về Máy công cụ - Mũi tâm máy tiện - Kích thước lắp lẫn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7678:2007 (ISO 14137 : 2000) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm đối với máy cắt dây tia lửa điện - Thuật ngữ và kiểm độ chính xác
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7687-3:2013 (ISO 3070-3:2007) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm định độ chính xác của máy doa và phay có trục chính nằm ngang – Phần 3: Máy có trụ máy và bàn máy di động
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-1:2007 (ISO 230 - 1 : 1996)về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10171:2013 (ISO 3875:2004) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm máy mài không tâm mặt trụ ngoài - Kiểm độ chính xác
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-1:2008 (ISO 3442-1 : 2005) về Máy công cụ. Kích thước và kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp. Phần 1: Mâm cặp vận hành bằng tay có chấu dạng rãnh và then
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-3:2008 (ISO 3442-3:2007) về Máy công cụ - Kích thước và kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp - Phần 3: Mâm cặp vận hành bằng máy có khía răng cưa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1034:2008 (ISO 298 : 1973) về Máy công cụ - Mũi tâm máy tiện - Kích thước lắp lẫn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7678:2007 (ISO 14137 : 2000) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm đối với máy cắt dây tia lửa điện - Thuật ngữ và kiểm độ chính xác






