Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4486:1988 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với tấm chuẩn độ cứng dùng để kiểm định và hiệu chuẩn các máy đo độ cứng kim loại. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đảm bảo tính thống nhất, độ chính xác và tính liên kết chuẩn đo lường của các phép đo độ cứng trong ngành cơ khí, chế tạo và luyện kim tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các tấm chuẩn độ cứng được sử dụng để kiểm định, hiệu chuẩn các máy đo độ cứng kim loại theo các thang đo tiêu chuẩn phổ biến như Rockwell, Brinell, và Vickers.
- Các tấm chuẩn phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nghiêm ngặt về độ chính xác, độ đồng đều và độ ổn định được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo kết quả đo lường chuẩn xác nhất.
Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu và chế tạo (Điều 2)
- Vật liệu chế tạo: Tấm chuẩn độ cứng phải được làm từ thép hợp kim hoặc thép cacbon chất lượng cao, có cấu trúc tổ chức kim loại đồng nhất, không bị khuyết tật bên trong như rạn nứt, rỗng xốp, rỗ khí hay lẫn tạp chất phi kim loại.
- Xử lý nhiệt: Tấm chuẩn phải trải qua quá trình xử lý nhiệt (tôi và ram) thích hợp để đạt được độ cứng yêu cầu và đảm bảo tính ổn định cấu trúc kim loại theo thời gian, tránh hiện tượng tự thay đổi độ cứng.
- Kích thước và hình dáng: Tấm chuẩn thường có dạng hình chữ nhật hoặc hình tròn với chiều dày và diện tích bề mặt làm việc đủ lớn để thực hiện nhiều vết lõm thử nghiệm mà không làm ảnh hưởng đến kết quả của các lần đo tiếp theo.
- Độ nhám bề mặt: Bề mặt làm việc của tấm chuẩn phải được mài bóng hoặc đánh bóng đạt độ nhám bề mặt cực nhỏ (thường là Ra không lớn hơn 0,1 µm đối với tấm chuẩn Rockwell và Vickers) để không gây sai số khi đo. Bề mặt đáy cũng phải được gia công phẳng và song song với bề mặt làm việc.
- Độ phẳng và độ song song: Sai lệch độ phẳng của bề mặt làm việc và bề mặt đáy, cũng như sai lệch độ song song giữa hai bề mặt này phải nằm trong giới hạn cho phép cực kỳ nghiêm ngặt để tránh hiện tượng bị lệch hoặc bập bênh khi đặt trên bàn máy đo.
Độ đồng đều và trị số độ cứng (Điều 3)
- Độ đồng đều của tấm chuẩn: Trị số độ cứng tại các điểm khác nhau trên bề mặt làm việc của tấm chuẩn không được sai lệch quá mức cho phép. Độ phân tán của các kết quả đo (hiệu số giữa giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong các lần đo thử nghiệm) phải tuân thủ giới hạn quy định cho từng thang đo cụ thể.
- Xác định trị số độ cứng: Trị số độ cứng của tấm chuẩn được xác định bằng máy chuẩn quốc gia hoặc máy chuẩn đầu ngành có độ chính xác cao hơn ít nhất một cấp so với máy đo thông thường cần kiểm định.
- Độ ổn định theo thời gian: Tấm chuẩn phải giữ được trị số độ cứng ổn định, không bị thay đổi đáng kể trong suốt thời hạn sử dụng quy định dưới tác động của môi trường và thời gian.
Ghi nhãn, bao gói và bảo quản (Điều 4)
- Thông tin ghi nhãn: Trên mỗi tấm chuẩn độ cứng (thường là ở mặt bên hoặc mặt không làm việc) phải được khắc rõ ràng các thông tin bao gồm: Ký hiệu tiêu chuẩn, trị số độ cứng chuẩn kèm theo sai số cho phép, số sê-ri (số xuất xưởng), và logo hoặc tên nhà sản xuất.
- Bao gói bảo vệ: Tấm chuẩn phải được bôi một lớp dầu chống gỉ chuyên dụng và được đặt trong hộp bảo vệ riêng biệt (bằng gỗ hoặc nhựa cứng) để tránh va đập, trầy xước bề mặt làm việc trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
- Tài liệu kèm theo: Mỗi tấm chuẩn hoặc bộ tấm chuẩn khi xuất xưởng phải kèm theo giấy chứng nhận kiểm định (hiệu chuẩn) ghi rõ trị số độ cứng thực tế, ngày kiểm định và thời hạn hiệu lực sử dụng.
TẤM CHUẨN ĐỘ CỨNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Standardized blocksof hardness - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 4486:1988 do Trung tâm Đo lường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TẤM CHUẨN ĐỘ CỨNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Standardized blocksof hardness - Specifications
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật của các tấm chuẩn độ cứng hạng I và hạng II, sử dụng trong các phương pháp đo độ cứng Rocven, Brinen và vicke theo TCVN 256:1985 đến TCVN 258:1985.
1.1. Phương pháp đo độ cứng
Tấm chuẩn độ cứng được chế tạo dùng trong các phương pháp đo độ cứng nêu trong Bảng 1.
Bảng 1
| Phương pháp đo độ cứng | Ký hiệu * |
| Rocven A | HRA |
| Rocven B | HRB |
| Rocven C | HRC |
| Brinen (F = 30,10 và 2,5 D2) | HB... |
| Vicke | HV 20 đến HV 100 |
* Đồng thời là ký hiệu loại tấm chuẩn độ cứng.
1.2. Đơn vị và ký hiệu độ cứng theo TCVN 256:1985 đến TCVN 258:1985.
1.3. Phân hạng tấm chuẩn độ cứng.
Tùy theo cấp chính xác mà tấm chuẩn độ cứng được phân thành hai hạng: hạng I và hạng II. Độ tản mạn của giá trị độ cứng là chỉ tiêu chính để phân hạng được cho trong Bảng 5.
2.1. Tấm chuẩn độ cứng phải có hai mặt song song với nhau, trong đó một mặt dùng làm mặt đo và mặt kia làm mặt tỳ. Tấm chuẩn độ cứng phải được chế tạo với hình dạng và kích thước phù hợp với quy định nêu trong Bảng 2.
Bảng 2
Kích thước tính bằng milimét
| Loại tấm chuẩn | Hình chữ nhật | Hình tròn | ||||||
| Chiều dài | Chiều rộng | Chiều dầy nhỏ nhất | Đường kính | Chiều dầy nhỏ nhất | ||||
| Kích thước danh nghĩa | Sai lệch cho phép | Kích thước danh nghĩa | Sai lệch cho phép | Kích thước danh nghĩa | Sai lệch cho phép | |||
| HRA, HRB | 60 | ± 1 | 40 | ± 1 | 6 | 60 | ± 1 | 6 |
| HRC | 10 | |||||||
| HV | 6 | |||||||
| HB (D = 2,5 mm) | 80 | 50 | 10 | 75 | 10 | |||
| HB (D = 5 mm) | 12 | 12 | ||||||
| HB (D = 10 mm) | 110 | 70 | 16 | 100 | 16 | |||
Đối với các tấm chuẩn hình tròn phải có một lỗ khoan ở tâm, đường kính bằng 1/5 đường kính tấm chuẩn.
Cạnh của tấm chuẩn không được có gờ sắc, bề rộng mặt vát không nhỏ hơn 0,5 mm.
2.2. Tấm chuẩn độ cứng phải được chế tạo từ thép có cấu trúc đồng nhất, không chứa từ dư và ổn định, chống hiện tượng già hóa theo thời gian.
2.3. Sai lệch độ song song, sai lệch độ phẳng và độ nhám bề mặt tấm chuẩn độ cứng phải phù hợp với quy định cho trong Bảng 3 và 4.
Bảng 3
Kích thước tính bằng micromét
| Loại tấm chuẩn | Sai lệch độ song song trên chiều dài 50 mm | Sai lệch độ phẳng |
| HRA, HRB, HRC HV 20 đến HV 100 HB (D = 2,5 mm) HB (D = 5 mm) HB (D = 10 mm) | 10 10 10 20 40 | 5 5 10 10 20 |
Bảng 4
Kích thước tính bằng micromét
| Loại tấm chuẩn | Độ nhám bề mặt Ra | ||
| Mặt đo | Mặt tỳ | ||
| Hạng I | Hạng II | ||
| HRA, HRB, HRC HV 20 đến HV 100 HB (D = 2,5; D = 5 mm) HB (D = 10 mm) | 0,15 0,10 0,15 0,20 | 0,15 0,10 0,15 0,20 | 0,5 0,5 0,5 0,5 |
Các yêu cầu trên không áp dụng cho các điểm nằm trên bề mặt và cách mép tấm chuẩn một khoảng cách nhỏ hơn hoặc bằng 1 mm.
2.4. Đặc trưng độ cứng của tấm chuẩn
2.4.1. Độ tản mạn của giá trị độ cứng
Độ cứng của tấm chuẩn phải đồng đều, sao cho độ tản mạn tương đối của giá trị độ cứng không vượt quá giá trị cho trong Bảng 5. Độ tản mạn này được tính từ 5 phép đo độ cứng riêng biệt trên một tấm chuẩn.
Bảng 5
Tính theo %
| Loại tiêu chuẩn | Độ tản mạn tương đối lớn nhất | Chú thích | |
| Hạng I | Hạng II | ||
| HRA HRB HRC | 2,0 2,0 1,0 | 3,0 3,0 1,5 | Được tính từ chiều sâu lún xuống còn lại trung bình ( |
| HB (F = 30 D2) HB (F = 10 D2) HB (F = 2,5 D2) | 1,0 2,0 2,7 | 1,5 3,0 4,0 | Được tính từ đường kính trung bình ( |
| HV 20 đến HV 100 | 1,0 | 1,5 | Được tính từ đường chéo trung bình ( |
2.4.2. Sự ổn định của giá trị độ cứng
Sự ổn định của tấm chuẩn độ cứng phải được đảm bảo theo thời gian, sao cho hiệu giữa chiều sâu, đường kính, hoặc đường chéo vết nén của lần kiểm thứ nhất và lần kiểm tiếp theo sau hai năm không được vượt quá quy định cho trong Bảng 6.
2.5. Mômen từ dư cho phép đối với tấm chuẩn độ cứng không vượt quá 2.10-9 V b.m
CHÚ THÍCH: Điều 2.1 đến 2.5 được kiểm định theo TCVN 4487:1988 (về quy trình kiểm định tấm chuẩn độ cứng).
Bảng 6
| Loại tấm chuẩn | Chênh lệch |
| HRA, HRB HRC (≥ 50 HRC) HRC (< 50 HRC) | 0,02 0,02 0,01 |
| HB (F = 30 D2) HB (F = 10 D2) HB (F = 2,5 D2) | 0,01 0,02 0,03 |
| HV 20 đến HV 100 | 0,01 |
3. Ghi nhãn, bao gói và bảo quản
3.1. Trên mỗi tấm chuẩn cần ghi:
Đối mặt tỳ:
a) Ký hiệu nơi sản xuất.
b) Số hiệu của tấm chuẩn độ cứng, số hiệu tiêu chuẩn.
c) Năm sản xuất.
d) Ký hiệu loại tấm chuẩn theo các phương pháp đo khác nhau.
Đối với mặt đo:
a) Giá trị độ cứng.
b) Ký hiệu đơn vị đo độ cứng.
c) Dấu kiểm định.
d) Năm kiểm định.
Phải ghi trên mặt đo và mặt tỳ của tấm chuẩn bằng phương pháp sao cho các chữ số và ký hiệu không thể mờ được.
3.2. Tấm chuẩn độ cứng phải được phủ một lớp mỡ bảo quản và lớp mỡ đó phải đảm bảo được 12 tháng. Mỗi một tấm chuẩn độ cứng có một hộp đựng bằng nhựa, định hình cứng vững, hình dạng và kích thước phù hợp với tấm chuẩn và thuận tiện khi sử dụng. Hộp đó phải chịu được dầu mỡ, chống ảnh hưởng của từ tính và phải đảm bảo sao cho tấm chuẩn không bị xây xát, han rỉ trong thời gian vận chuyển, bảo quản và sử dụng.
Mặt trên của hộp nhựa ghi rõ:
- Tên hoặc ký hiệu nhà máy sản xuất.
- Ký hiệu loại tấm chuẩn, số hiệu tiêu chuẩn.
- Ngày, tháng, năm xuất xưởng.
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4510:1988 về Studio âm thanh - Yêu cầu kỹ thuật về âm thanh kiến trúc
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8869:2011 về Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5722:1993 về Phương tiện đo độ cứng Rôcven A,B,C - Sơ đồ kiểm định