Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5722:1993

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5722:1993 quy định về sơ đồ kiểm định phương tiện đo độ cứng Rôcven (Rockwell) các thang đo A, B, C. Tiêu chuẩn này thiết lập trình tự, phương pháp truyền kích thước đơn vị độ cứng từ phương tiện đo chuẩn quốc gia đến các phương tiện đo công tác nhằm đảm bảo tính thống nhất và độ chính xác của các phép đo độ cứng trên phạm vi toàn quốc.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho sơ đồ kiểm định nhà nước đối với các phương tiện đo độ cứng Rôcven theo các thang đo A, B, C (ký hiệu tương ứng là HRA, HRB, HRC).
  • Xác định cơ cấu truyền trị số đo từ thiết bị chuẩn đầu đến các thiết bị chuẩn bậc dưới và thiết bị đo công tác.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về đo lường, các phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn và các tổ chức sử dụng phương tiện đo độ cứng Rôcven trong hoạt động sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm.

Phương tiện đo chuẩn đầu và truyền trị số (Điều 2)

  • Thiết bị chuẩn quốc gia (Chuẩn đầu): Là thiết bị đo độ cứng Rôcven chuẩn có độ chính xác cao nhất, được dùng để duy trì và tái tạo đơn vị độ cứng Rôcven. Thiết bị này phải được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ theo các quy trình nghiêm ngặt nhất để đảm bảo độ không đảm bảo đo ở mức tối thiểu.
  • Độ không đảm bảo đo của chuẩn đầu: Tiêu chuẩn quy định giới hạn sai số cho phép của thiết bị chuẩn đầu đối với từng thang đo cụ thể (HRA, HRB, HRC) nhằm đảm bảo tính liên kết chuẩn quốc tế.
  • Phương pháp truyền trị số: Trị số độ cứng từ thiết bị chuẩn đầu được truyền xuống các phương tiện đo chuẩn bậc dưới thông qua việc sử dụng các tấm chuẩn độ cứng mẫu hoặc so sánh trực tiếp.

Phương tiện đo chuẩn bậc dưới - Tấm chuẩn độ cứng (Điều 3)

  • Tấm chuẩn độ cứng bậc 1: Được kiểm định trực tiếp từ thiết bị chuẩn quốc gia. Các tấm chuẩn này có độ đồng đều cao về độ cứng trên toàn bộ bề mặt hoạt động và được dùng để kiểm định các máy đo độ cứng chuẩn bậc 2 hoặc máy đo công tác có độ chính xác cao.
  • Tấm chuẩn độ cứng bậc 2: Được kiểm định bằng máy đo chuẩn bậc 1. Đây là loại tấm chuẩn phổ biến được sử dụng trực tiếp tại các phòng hiệu chuẩn để kiểm tra, hiệu chuẩn định kỳ các máy đo độ cứng công tác tại các nhà máy, xí nghiệp.
  • Yêu cầu kỹ thuật đối với tấm chuẩn: Phải đảm bảo các yêu cầu về độ nhám bề mặt, độ song song giữa hai mặt, độ dày và độ ổn định theo thời gian. Sai số cho phép của tấm chuẩn phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn quy định trong tiêu chuẩn.

Phương tiện đo công tác và yêu cầu kiểm định (Điều 4)

  • Phân loại phương tiện đo công tác: Bao gồm các loại máy đo độ cứng Rôcven sử dụng trong công nghiệp, nghiên cứu khoa học và đào tạo. Các máy đo này sử dụng mũi đâm kim cương hình nón (đối với thang HRA, HRC) hoặc mũi đâm viên bi thép (đối với thang HRB).
  • Phương pháp kiểm định máy đo công tác: Việc kiểm định được thực hiện gián tiếp bằng cách sử dụng các tấm chuẩn độ cứng bậc 2 để so sánh trị số chỉ thị của máy đo với trị số danh định của tấm chuẩn.
  • Sai số cho phép của phương tiện đo công tác: Tiêu chuẩn quy định cụ thể sai số tối đa cho phép đối với từng thang đo và từng khoảng độ cứng cụ thể. Nếu máy đo có sai số vượt quá giới hạn cho phép, bắt buộc phải tiến hành hiệu chỉnh hoặc sửa chữa trước khi đưa vào sử dụng tiếp.

Ý nghĩa của sơ đồ kiểm định theo TCVN 5722:1993

Sơ đồ kiểm định quy định trong TCVN 5722:1993 đóng vai trò là xương sống kỹ thuật giúp liên kết kết quả đo độ cứng tại Việt Nam với hệ thống đo lường quốc tế. Việc tuân thủ sơ đồ này giúp các doanh nghiệp tránh được các sai lệch trong đánh giá cơ tính vật liệu, đảm bảo chất lượng sản phẩm cơ khí chế tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5722 - 1993

PHƯƠNG TIỆN ĐO ĐỘ CỨNG RÔCVEN A,B,C - SƠ ĐỒ KIỂM ĐỊNH

Measuring means of Rockwell A,B,C hardness - Verification Schedule

Tiêu chuẩn này quy định sơ đồ kiểm định chung cho các phương tiện đo độ cứng kim loại và hợp kim theo phương pháp Rocven A,B,C và quy định bậc truyền kích thước đơn vị đo độ cứng HRA, HRB, HRC đến các phương tiện đo công tác cùng với độ chính xác và phương pháp kiểm định tương ứng.

Sơ đồ kiểm định phương tiện đo độ cứng Rôcven A,B,C được thể hiện trên hình vẽ

1.CHUẨN THỨ

1.1. Chuẩn thứ được dùng làm chuẩn quốc gia để thể hiện, duy trì và truyền các đơn vị đo độ cứng Rôcven A,B,C đến chuẩn công tác hạng I và hạng II trong các phạm vi đo:

Từ 62 đến 90 HRA;

Từ 60 đến 100 HRB;

Từ 20 đến 66 HRC.

1.2. Chuẩn thứ của đơn vị đo độ cứng Rôcven A,B,C bao gồm các phương tiện đo sau:

1.2.1. Máy chuẩn độ cứng HNG 250 thỏa mãn các yêu cầu:

- Lực ban đầu, Fo = 98 N;

- Lực chính, F = 490; 882 ; 1372 N;

- Thiết bị độ chiều sâu vết nén giá trị độ chia 1 ,độ không đảm bảo đo 3.10-3.

1.2.2. Một bộ ba mũi hạng I bằng kim cương thỏa mãn các yêu cầu:

- Góc của đỉnh chóp kim cương, 120o ± 10o ;

- Sai lệch giữa trục của tháp kim cương so với trục của chuôi mũi, 15’;

- Bán kính cong ở đỉnh, (0,2 ± 0,01 ) mm.

1.2.3. Một mũi đo chuẩn bằng bi có đường kính Ф = 1,588 mm, sai lệch đường kính bi ± 1, độ cứng của bi không nhỏ hơn 850 HV.

1.3. Khi tạo vết nén theo phương pháp Rôcven phải tuân thủ các điều kiện sau đây:

- Tốc độ dẫn mũi đo ban đầu, (1 ± 0,1) mm/s;

- Thời gian giữ lực ban đầu Fo ≤ 15s;

- Thời gian từ lúc bắt đầu đến khi lực F tác dụng hoàn toàn, (7 ± 1)s;

- Thời gian duy trì lực toàn bộ Fo + F1 = 30s;

- Thời gian giữ lực ban đầu sau tác dụng của lực chính, ≤ 15s;

- Độ không đảm bảo đo của Fo và F,1.10-4.

1.4. Độ lệch chuẩn SH và phần sai số hệ thống không loại trừ được của phép truyền các đơn vị độ cứng Rôcven A,B,C đến công tác được tính từ giá trị độ cứng.

2. CHUẨN CÔNG TÁC HẠNG I VÀ HẠNG II

2.1. Tấm chuẩn công tác hạng I và hạng II

- Yêu cầu kỹ thuật và qui trình kiểm định tấm chuẩn công tác hạng I và hạng II được quy định trong các tiêu chuẩn TCVN 4486 – 88 và TCVN 4487 – 88.

- Mỗi bộ tấm chuẩn công tác hạng I gồm ba tấm chuẩn đối với HRA, HRB và năm tấm chuẩn đối HRC.

- Mỗi tấm chuẩn chỉ thể hiện một giá trị độ cứng.

Giá trị độ cứng của các tấm chuẩn trong một bộ phải phân bố tương đối đều trong toàn bộ phạm vi đo.

- Độ lệch chuẩn SH của các tấm chuẩn được tính từ chiều sâu vết nén tb.

2.2. Mũi chuẩn công tác hạng I và hạng II

- Yêu cầu kỹ thuật và qui trình kiểm định mũi chuẩn công tác hạng I và hạng II được quy định trong các tài liệu pháp quy kỹ thuật hiện hành. Sai số theo giá trị cứng được tính riêng cho từng mũi theo từng loại đơn vị đo độ cứng.

2.3. Tấm chuẩn và mũi chuẩn công tác hạng I dùng để kiểm định tấm chuẩn công tác hạng II. Tấm chuẩn và mũi chuẩn công tác hạng II dùng để kiểm định phương tiện đo công tác.

3. PHƯƠNG TIỆN ĐO CÔNG TÁC

Phương tiện đo công tác theo phương pháp Rôcven bao gồm các máy đo độ cứng phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 257 – 88. Giới hạn sai số cho phép và qui trình kiểm định máy đo độ cứng được quy định trong các tài liệu pháp quy tiêu chuẩn hiện hành.

SƠ ĐỒ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN ĐO ĐỘ CỨNG ROCVEN A,B,C

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5722:1993 về Phương tiện đo độ cứng Rôcven A,B,C - Sơ đồ kiểm định

Số hiệu: TCVN5722:1993
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1993
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5722:1993 về Phương...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký