Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4689:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4689:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8910:1993. Tiêu chuẩn này quy định hệ thống thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến các phần tử làm việc của cày lưỡi diệp - một loại thiết bị làm đất cơ bản trong nông nghiệp. Việc thống nhất thuật ngữ giúp đồng bộ hóa tài liệu kỹ thuật, hỗ trợ công tác nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và thương mại hóa các thiết bị cơ khí nông nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi và phương pháp phân loại thuật ngữ:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại máy và thiết bị làm đất, cụ thể đi sâu vào các bộ phận công tác (phần tử làm việc) trực tiếp tiếp xúc và xử lý đất của cày lưỡi diệp.
- Tài liệu viện dẫn: Hệ thống các tiêu chuẩn liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu để xây dựng danh mục thuật ngữ đồng bộ.
- Nguyên tắc định nghĩa: Các thuật ngữ được định nghĩa dựa trên hình dáng hình học, chức năng hoạt động và vị trí lắp đặt của từng chi tiết trên cày lưỡi diệp nhằm tránh gây nhầm lẫn trong quá trình thiết kế và chế tạo.
Các thuật ngữ và bộ phận cốt lõi của cày lưỡi diệp
Tiêu chuẩn phân tích chi tiết cấu tạo của bộ phận làm việc trên cày lưỡi diệp, trong đó nhấn mạnh các chi tiết kỹ thuật sau:
- Diệp cày (Mouldboard): Là bộ phận chính có nhiệm vụ lật và làm vỡ ải đất. Tiêu chuẩn định nghĩa rõ cấu trúc hình học của diệp cày để đảm bảo hiệu suất làm việc tối ưu.
- Phần sau của diệp cày (Rear part of the mouldboard): Đây là chi tiết nằm ở phía sau của diệp cày. Theo tiêu chuẩn, phần này có thể được thiết kế dưới dạng một chi tiết lắp ráp có thể thay thế được nhằm tối ưu hóa chi phí bảo dưỡng và sửa chữa khi bị mài mòn trong quá trình canh tác.
- Lưỡi cày (Share): Bộ phận cắt đất theo chiều ngang, phối hợp chặt chẽ với diệp cày để nâng và chuyển hướng dải đất.
- Má ủi (Landside): Bộ phận chịu lực tỳ bên hông, giúp ổn định hướng chuyển động của cày trong quá trình vận hành dưới lòng đất.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 4689:2007 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa ngôn ngữ kỹ thuật ngành cơ điện nông nghiệp:
- Giúp các nhà sản xuất chế tạo phụ tùng thay thế (như phần sau của diệp cày) đạt độ chính xác cao về khả năng lắp lẫn.
- Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho việc kiểm định chất lượng máy móc nông nghiệp nhập khẩu và sản xuất trong nước.
- Hỗ trợ công tác đào tạo, giảng dạy và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực máy nông nghiệp tại các trường và viện nghiên cứu.
TCVN 4689:2007
ISO 8910:1993
MÁY VÀ THIẾT BỊ LÀM ĐẤT - CÁC PHẦN TỬ LÀM VIỆC CỦA CÀY LƯỠI DIỆP - THUẬT NGỮ
Machinery and equipment for working the soil - Mouldboard plough working elements - Vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 4689:2007 thay thế TCVN 4689:1989.
TCVN 4689:2007 hoàn toàn tương đương ISO 8910:1993.
TCVN 4689:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 23 Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY VÀ THIẾT BỊ LÀM ĐẤT - CÁC PHẦN TỬ LÀM VIỆC CỦA CÀY LƯỠI DIỆP - THUẬT NGỮ
Machinery and equipment for working the soil - Mouldboard plough working elements - Vocabulary
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định các thuật ngữ cho các loại cày lưỡi diệp cùng các chi tiết và bộ phận của chúng.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
2.1. Thân cày (plough body; plough bottom)
Bộ phận làm việc chủ yếu của cày dùng để cắt, nâng, lật và làm tơi vỡ thỏi đất cày. Xem hình 1.
2.1.1. Thân cày trụ (digger [cylindrical] body)
Thân cày có bề mặt hình trụ, được tạo thành bởi một đường thẳng (đường sinh), trượt theo một đường dẫn hướng có dạng của một cung đường tròn hoặc parabon.
2.1.2. Thân cày công dụng chung (vạn năng) (general purpose [universal])
Thân cày mà bề mặt có dạng tương tự như hình trụ, nhưng một phần của bề mặt được tạo thành bởi một đường cong nằm ngang (đường sinh).
2.1.3. Thân cày xoắn (spiral body)
Thân cày mà bề mặt được tạo thành bởi một đường gần với đường thẳng (đường sinh) xoay trong mặt phẳng thẳng đứng và dịch chuyển theo một đường dẫn hướng.
2.2. Chi tiết của thân cày (plough body parts) (xem Hình 2).
2.2.1. Trụ cày (leg)
Là một dầm đứng một đầu bắt chặt với khung cày đầu dưới lắp bọng, lưỡi và diệp cày.
Trong một số kết cấu cày thanh uốn cong của khung cày có thể thực hiện chức năng của trụ cày.
2.2.2. Bọng cày (frog)
Chi tiết trên đó lắp lưỡi cày, diệp cày và bảng đồng.
2.2.3. Lưỡi cày (share)
Chi tiết dùng để cắt và tách thỏi đất trong mặt phằng nằm ngang.
Lưỡi cày có thể có dạng hình thang, dạng mũi đục, có mũi đục dịch chuyển được, có má, có mũi thay thế hay đảo chiều được v.v. (xem Hình 3).
2.2.4. Diệp cày (mouldboard)
Chi tiết tách lật và làm tơi thỏi đất.
2.2.5. Ngực diệp (mouldboard shin)
Chi tiết gắn chặt với trụ cày, là chỗ dựa để lắp diệp cày. Ngực diệp có thể thay thế được.
2.2.6. Cánh diệp (mouldboard wing)
Phần sau của diệp cày, có thể là chi tiết thay thế được.
2.2.7. Thanh nối diệp (tailpiece)
Chi tiết phụ điều chỉnh được, lắp nối vào cánh diệp để cải thiện khả năng lật và úp thỏi đất xuống luống cày.
2.2.8. Tấm tựa đồng (landside)
Chi tiết có nhiệm vụ tựa vào thành luống để chống lại sự quay của cày trong khi cày.
2.2.9. Gót cày (landside heel)
Chi tiết lắp vào phần sau tấm tựa đồng cuối cùng ở những cày có nhiều thân có nhiệm vụ chống lún cho cày, có thể thay thế khi mòn.
2.2.10. Con lăn tựa đồng (roller landside)
Con lăn lắp vào vị trí thay cho tấm tựa đồng có nhiệm vụ tựa vào thành luống để chống lại sự quay của cày trong khi cày chuyền tải trọng ngang lên thành luống cày.
2.2.11. Tấm xén góc (trashboard)
Chi tiết phụ của cày, lắp vào phía trên ngực diệp để xén và gạt xuống đáy luống phần trên của thỏi đất cày quá lớn.
2.3. Thân cày phụ (skim coulter)
Chi tiết phụ của cày, lắp phía trước thân cày chính để cắt và gạt xuống đáy luống một phần của lớp đất trên mặt hay góc của thỏi đất cày quá lớn.
2.4. Dao đĩa (disc coulter)
Đĩa tròn quay phẳng mép sắc lắp trước thân cày để cắt trước theo mặt phẳng đứng thỏi đất mà cày sẽ lật.
2.5. Dao cắt thẳng (knife coulter)
Dao cắt phẳng và thẳng lắp trước thân cày để cắt trước theo mặt phẳng thẳng đứng thỏi đất mà cày sẽ lật.
2.6. Lưỡi xén (blade coulter)
Dao phẳng lắp trên cạnh đồng của lưỡi hay diệp cày để cắt gọn thỏi đất cày theo mặt phẳng thẳng đứng.

Hình 1 - Các kiểu thân cày

1. Trụ cày
2. Bọng cày
3. Lưỡi cày
4. Diệp cày
5. Ngực diệp
6. Cánh diệp
7. Thanh nối diệp
8. Tấm tựa đồng
9. Gót cày
10. Tấm xén góc
Hình 2 - Các chi tiết của thân cày

Hình 3 - Các kiểu lưỡi cày
Chỉ dẫn thuật ngữ theo vần chữ cái
| B |
|
|
| Tấm tựa đồng | 2.2.8 |
|
| C |
|
|
| Cánh diệp | 2.2.6 |
|
| Con lăn tựa đồng | 2.2.10 |
|
| D |
|
|
| Dao cắt thẳng | 2.5 |
|
| Dao đĩa | 2.4 |
|
| Diệp cày | 2.2.4 |
|
| G |
|
|
| Gót cày | 2.2.9 |
|
| L |
|
|
| Lưỡi cày | 2.2.3 |
|
| Lưỡi xén | 2.6 |
|
| M Mũi đục |
2.2.3 |
|
| N |
|
|
| Ngực diệp | 2.2.5 |
|
| Bọng cày | 2.2.2 |
|
| T |
|
|
| Tấm xén góc | 2.2.11 |
|
| Thanh nối diệp | 2.2.7 |
|
| Thân cày | 2.1 |
|
| Thân cày phụ | 2.2.3 |
|
| Thân cày trụ | 2.1.1 |
|
| Thân cày vạn năng | 2.1.2 |
|
| Thân cày xoắn | 2.1.3 |
|
| Trụ cày | 2.2.1 |
|
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9329:2012 (ISO 10567:2007) về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Sức nâng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9325:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định tốc độ di chuyển
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9323:2012 về Máy làm đất - Máy xúc lật - Các phương pháp đo các lực gầu xúc và tải trọng lật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7659:2007 (ISO 4197 : 1989) về Thiết bị làm đất - Lưỡi xới đất - Kích thước bắt chặt
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7660:2007 (ISO 5678 : 1993) về Máy nông nghiệp - Thiết bị làm đất - Trụ sới kiểu chữ S: Kích thước chính và khoảng không gian trống
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7662:2007 (ISO 5680:1979) về Thiết bị làm đất - Lưỡi và trụ máy xới - Kích thước bắt chặt chính
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7661:2007 (ISO 5679:1979) về Thiết bị làm đất - Chảo cày - Phân loại, kích thước bắt chặt chính và đặc tính kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4689:1989 về máy nông nghiệp - Máy cày lưỡi diệp treo - Thuật ngữ và định nghĩa
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9329:2012 (ISO 10567:2007) về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Sức nâng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9325:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định tốc độ di chuyển
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9323:2012 về Máy làm đất - Máy xúc lật - Các phương pháp đo các lực gầu xúc và tải trọng lật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7659:2007 (ISO 4197 : 1989) về Thiết bị làm đất - Lưỡi xới đất - Kích thước bắt chặt
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7660:2007 (ISO 5678 : 1993) về Máy nông nghiệp - Thiết bị làm đất - Trụ sới kiểu chữ S: Kích thước chính và khoảng không gian trống
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7662:2007 (ISO 5680:1979) về Thiết bị làm đất - Lưỡi và trụ máy xới - Kích thước bắt chặt chính
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7661:2007 (ISO 5679:1979) về Thiết bị làm đất - Chảo cày - Phân loại, kích thước bắt chặt chính và đặc tính kỹ thuật