Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4689:1989

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4689:1989 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực cơ khí nông nghiệp, quy định hệ thống thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến máy cày lưỡi diệp treo. Tiêu chuẩn này đóng vai trò đồng nhất hóa ngôn ngữ kỹ thuật, giúp các nhà sản xuất, cơ quan nghiên cứu, giảng dạy và người vận hành có chung một hệ thống khái niệm chuẩn xác khi thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và sử dụng loại máy nông nghiệp này.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

TCVN 4689:1989 tập trung vào đối tượng máy cày lưỡi diệp treo - một trong những công cụ làm đất phổ biến nhất trong canh tác nông nghiệp tại Việt Nam. Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thuật ngữ cơ bản từ cấu tạo phần cứng đến nguyên lý hoạt động của máy cày khi liên hợp với máy kéo.

Phân tích nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn hóa về thuật ngữ máy nông nghiệp, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung vào các nhóm khái niệm nền tảng sau:

  • Điều 1: Quy định chung và phạm vi áp dụng - Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại máy cày lưỡi diệp treo được thiết kế để liên hợp với máy kéo nông nghiệp thông qua cơ cấu treo. Điều này giúp phân biệt rõ ràng với các loại máy cày móc kéo hoặc máy cày tự hành khác trong hệ thống phân loại máy làm đất.
  • Điều 2: Thuật ngữ về cấu tạo và các bộ phận chính - Định nghĩa chuẩn xác các bộ phận cấu thành của máy cày lưỡi diệp treo bao gồm khung cày, lưỡi diệp (diệp cày), mũi cày, trụ cày, cơ cấu treo, bánh xe đỡ và các chi tiết liên kết. Việc định nghĩa rõ ràng giúp tránh nhầm lẫn trong quá trình thiết kế, chế tạo và đặt hàng phụ tùng thay thế.
  • Điều 3: Thuật ngữ về thông số hình học và kỹ thuật - Định nghĩa các thông số kích thước cơ bản của máy cày như chiều rộng làm việc của một thân cày, tổng chiều rộng làm việc của máy cày, chiều sâu cày tối đa, góc đặt của lưỡi diệp so với hướng chuyển động và các thông số liên quan đến khoảng sáng gầm máy khi vận hành.
  • Điều 4: Thuật ngữ về quá trình công nghệ và vận hành - Giải thích các khái niệm liên quan đến trạng thái làm việc của máy cày như quá trình lật đất, cắt đất, vỡ đất, độ sâu cày thực tế, tính năng bám đất và sự ổn định chuyển động của máy cày khi liên hợp với máy kéo trên các địa hình đồng ruộng khác nhau.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 4689:1989 mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho ngành cơ khí nông nghiệp Việt Nam:

  • Chuẩn hóa tài liệu kỹ thuật: Tạo cơ sở thống nhất để biên soạn giáo trình giảng dạy, tài liệu hướng dẫn sử dụng, quy trình thử nghiệm và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan khác trong ngành máy nông nghiệp.
  • Hỗ trợ sản xuất và chế tạo: Giúp các nhà máy, xưởng cơ khí chế tạo máy nông nghiệp có sự thống nhất về bản vẽ thiết kế và thông số kỹ thuật, nâng cao chất lượng và tính đồng bộ của sản phẩm nội địa.
  • Thúc đẩy thương mại và chuyển giao công nghệ: Tạo ngôn ngữ chung trong giao dịch thương mại, nhập khẩu thiết bị và hợp tác quốc tế, tránh các tranh chấp kỹ thuật không đáng có do bất đồng về thuật ngữ.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4689:1989

MÁY NÔNG NGHIỆP

MÁY CÀY LƯỠI DIỆP TREO

THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA

Mounted mauldboard plough – Terminology

Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy cày lưỡi diệp treo được dùng phổ biến trong khâu làm đất ở Việt Nam.

Nội dung tiêu chuẩn gồm 3 phần:

1. Khái niệm chung;

2. Thuật ngữ cấu tạo;

3. Thuật ngữ sử dụng.

Tên gọi tương ứng với tiếng Anh

Ký hiệu

Định nghĩa

Tên gọi không nên dùng

Ghi chú

Ảnh và hình vẽ

1

2

3

4

5

6

1. Khái niệm chung

1.1. Máy cày

Tractor plough

 

Là công cụ liên hợp với máy kéo để thực hiện nhiệm vụ làm đất cơ bản theo những yêu cầu nông học đã đề ra.

 

 

 

1.2. Máy cày lưỡi diệp

Mouldboard plough

 

Là cày có các bộ phận làm việc chính để cắt đất, tách đất, nâng đất và lật đất là lưỡi và diệp cày.

 

 

 

1.3. Máy cày lưỡi diệp treo

Mounted mouldboard plough

 

Là máy cày được treo sau máy kéo trong quá trình làm việc cũng như vận chuyển

 

 

 

1.4. Máy cày lưỡi diệp nửa treo.

Semi-mounted mouldboard plough

 

 

Là máy cày trong quá trình vận chuyển, hoặc quay đầu bờ, có một phần (phía đầu) được treo lên sau máy kéo và phần còn lại (phần đuôi) di chuyển trên mặt đất nhờ tựa vào một bánh xe.

 

 

 

1.5. Máy cày lưỡi diệp móc

Drawn mouldboard plough

 

 

Là máy cày được móc theo sau máy kéo trong quá trình làm việc cũng như quá trình vận chuyển nhờ một móc kéo và một bánh xe cày.

 

 

 

1.6. Máy cày chảo

Disc plough

 

Là máy cày có các bộ phận làm việc để cắt đất, tách đất, nâng và lật đất là các chảo có dạng hình chỏm cầu.

 

 

 

1.7. Máy cày không lật

Chisel plough

 

Là cày thực hiện việc phá vỡ đất nhưng không lật đất

 

 

 

2. Máy cày lưỡi diệp treo – Thuật ngữ

2.1. Lưỡi cày

Share

 

Là một bộ phận của máy cày thực hiện việc cắt đất, tách đất trong khi cày

 

 

 

2.2. Diệp cày

Mouldboard

 

Là một bộ phận của máy cày thực hiện việc nâng đất, làm rạn nứt đất và lật đất trong khi cày.

 

 

 

2.3. Thanh chống diệp

Brace

 

 

Là một thanh cứng chống giữ phần cánh diệp nhằm tăng độ chịu uốn của diệp cày trong khi cày.

 

 

 

2.4. Tấm tựa đồng

Land side

 

Là một bộ phận của máy cày có nhiệm vụ tựa vào thành luống để chống lại sự quay của cày trong khi cày

 

 

 

2.5. Gót cày

Heel

 

Là một bộ phận được lắp vào phần cuối tấm tựa đồng của thân cày cuối cùng (ở những cày có nhiều thân) nhằm chống lún khi cày và thay thế được khi mòn.

 

 

 

2.6. Bọng cày

Frog

 

Là một loại đế tựa để lắp các bộ phận làm việc chính của cày là lưỡi, diệp và tấm tựa đồng

 

 

Có loại cày có trụ cày và bọng cày liền nhau như cày 3-35 của Liên Xô

 

2.7. Trụ cày

Beam

 

Là một dầm đứng một đầu được bắt chặt vào khung cày, một đầu lắp bọng cày.

 

 

2.8. Khung cày

Frama of plough

 

Là một bộ phận gồm có nhiều thanh thép định hình ghép chặt lại với nhau tạo thành một khung cứng dùng để lắp các bộ phận khác của cày.

 

 

 

2.9. Trục treo cày

Shaft of plough

 

Là một bộ phận của máy cày dùng để lắp cày vào máy kéo và để điều chỉnh cày

 

Ở cày Bungari không có trục treo cày mà chỉ có ngỗng trục để treo cày

 

2.10. Giá đỡ trục treo cày.

Shaft housing

 

Là một loại giá đỡ của trục treo cày cho phép trục treo cày trượt được theo phương ngang và theo phương xiên so với chiều tiến của cày.

 

 

 

2.11. Bộ phận treo.

Three points linkage joinning system

 

Là một hệ đòn gồm 3 thanh, hệ đòn này phối hợp với trục treo cày tạo thành hệ thống 3 điểm treo để treo cày vào máy kéo.

 

 

 

2.12. Bánh tựa đồng

Deepth wheel

 

Là một loại bánh xe dùng để thực hiện hai nhiệm vụ:

- Điều chỉnh độ nông sâu của cày.

- Giúp cày di chuyển ổn định khi cày.

 

 

2.13. Trục vít điều chỉnh độ sâu cày

Deepth control

 

Là một loại vít me dùng để nâng, hạ bánh tựa đồng.

 

 

2.14. Dao dĩa

 

Là một loại đĩa tròn phẳng, mép sắc lắp phía trước thân cày (thường ở thân cày cuối cùng) giúp cho đường cày gọn, sạch và làm giảm một phần lực cản cắt của cày.

 

 

 

2.15. Thân cày

Bottom

 

Là bộ phận bao gồm trụ cày, bọng cày và các chi tiết lắp trên bọng

 

 

 

2.16. Thân cày phụ

Supplament Bottom

 

Là thân cày có kích thước nhỏ lắp phía trước thân cày chính thực hiện nhiệm vụ cắt trước một phần đất ở một độ sâu nhất định.

 

Thường có ở những cày cần cày ở độ sâu hơn.

 

3. Thuật ngữ sử dụng

3.1. Mặt đồng

Field surface

 

Là bề mặt của ruộng trước khi cày.

 

 

 

3.2. Đáy luống

Hand pan

 

Là bề mặt tạo nên do việc cắt đất của lưỡi cày ở độ sâu cày.

 

 

 

3.3. Độ sâu cày

Depth of ploughing

 

Là khoảng cách đo được từ mặt đồng đến đáy luống

 

 

 

3.4. Độ lật

Degree of inversion

 

Là góc quay của thỏi đất so với mặt đồng.

 

 

 

3.5. Thỏi đất cày.

Furrow slice.

 

Là phần đất do một thân cày cắt, nâng và lật về một phía.

 

 

 

3.6. Bề rộng xá cáy.

Width of cut of a bottom

 

Là bề rộng làm việc của một lưỡi cày tính bằng khoảng cách cắt đất vuông góc với chiều tiến của cày.

 

 

 

3.7. Bề rộng đường cày.

Width of cut of a plough

 

Là bề rộng làm việc của toàn bộ cày.

 

 

 

3.8. Đường sống trâu.

Back furrow.

 

Là giải đất vồng lên do hai đường cày liền nhau, ngược chiều nhau úp vào nhau với một độ chập nhất định.

 

 

 

3.9. Đường lóng máng.

Dead furrow.

 

Là răng tạo nên do 2 đường cày liền nhau ngược chiều nhau lật về 2 phía khác nhau.

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4689:1989 về máy nông nghiệp - Máy cày lưỡi diệp treo - Thuật ngữ và định nghĩa

Số hiệu: TCVN4689:1989
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1989
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4689:1989 về máy nôn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký