Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4752:1989

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4752:1989 (hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn ST SEV 534:1977) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về đầu trục, kích thước cơ bản và mômen xoắn cho phép đối với các loại hộp giảm tốc thông dụng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hình các thông số kỹ thuật đồng bộ, giúp đảm bảo tính lắp lẫn, độ an toàn và hiệu suất vận hành của các thiết bị truyền động trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn TCVN 4752:1989 tập trung điều chỉnh các đối tượng và phạm vi cụ thể sau:

  • Áp dụng đối với các loại hộp giảm tốc thông dụng được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp và đời sống.
  • Quy định chi tiết về kích thước cơ bản của đầu trục ra và đầu trục vào của hộp giảm tốc.
  • Xác định giới hạn mômen xoắn cho phép truyền qua đầu trục nhằm bảo đảm độ bền cơ học và tránh các sự cố quá tải.

Các nội dung kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn

Dựa trên các quy định của TCVN 4752:1989 và tiêu chuẩn liên kết ST SEV 534:1977, các nội dung kỹ thuật trọng tâm bao gồm:

  • Kích thước cơ bản của đầu trục: Quy định cụ thể đường kính đầu trục, chiều dài phần nhô ra của trục, kích thước then và rãnh then. Việc chuẩn hóa này giúp các nhà thiết kế và chế tạo dễ dàng lựa chọn khớp nối, puli hoặc bánh răng lắp trên trục.
  • Phân loại đầu trục: Tiêu chuẩn hóa các dạng đầu trục phổ biến như đầu trục hình trụ và đầu trục hình côn, phù hợp với từng yêu cầu truyền động khác nhau.
  • Mômen xoắn cho phép: Xác định trị số mômen xoắn định mức và mômen xoắn cực đại cho phép tác động lên đầu trục tương ứng với từng cấp đường kính trục. Đây là cơ sở để tính toán sức bền và lựa chọn hộp giảm tốc phù hợp với phụ tải thực tế.

Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 4752:1989

Việc áp dụng tiêu chuẩn này mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành cơ khí và chế tạo máy:

  • Tính lắp lẫn cao: Giúp các chi tiết máy từ các nhà sản xuất khác nhau có thể dễ dàng lắp ráp và thay thế lẫn nhau mà không cần gia công lại.
  • Nâng cao chất lượng sản phẩm: Đảm bảo các hộp giảm tốc được sản xuất ra đạt tiêu chuẩn chất lượng về khả năng chịu tải và độ bền vận hành.
  • Hội nhập quốc tế: Việc đồng bộ với tiêu chuẩn ST SEV 534:1977 giúp các doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng tiếp cận và áp dụng các công nghệ, thiết bị nhập khẩu từ các nước trong khu vực và trên thế giới.

TCVN 4752:1989

ST SEV 534:1977

HỘP GIẢM TỐC THÔNG DỤNG - ĐẦU TRỤC - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN, MÔMEN XOẮN CHO PHÉP

General purpose reductor - Shaft ends - Basic dimensions, allowable torques

 

Lời nói đầu

TCVN 4752:1989 phù hợp với ST SEV 534:1977

TCVN 4752:1989 do Học viện kỹ thuật quân sự - Bộ Quốc phòng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học và kỹ thuật nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

HỘP GIẢM TỐC THÔNG DỤNG - ĐẦU TRỤC - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN, MÔMEN XOẮN CHO PHÉP

General purpose reductor - Shaft ends - Basic dimensions, allowable torques

Tiêu chuẩn này áp dụng cho đầu trục trụ và côn có độ côn 1: 10 của hộp giảm tốc thông dụng truyền mô men xoắn bằng then bằng và quy định các kích thước cơ bản của đầu trục và mô men xoắn cho phép.

1. Đường kính đầu trục chậm d và mô men xoắn cho phép M phải theo chỉ dẫn trong Bảng 1.

Bảng 1

d,
mm

M,
N.m

d,
mm

M,
N.m

d,
mm

M,
N.m

d,
mm

M,
N.m

d,
mm

M,
N.m

18

(20)

22

(25)

(28)

31,5

45

63

90

125

(30)

35

(40)

45

50

140

250

355

500

710

55

(60)

70

(80)

90

1000

1120

2000

2800

4000

(100)

110

125

140

160

5600

8000

11200

16000

22400

180

200

220

250

280

31500

45000

63000

90000

125000

CHÚ THÍCH:

1) Không khuyến khích sử dụng những trị số trong ngoặc.

2) Trị số mô men xoắn cho phép được xác định ứng với điều kiện làm việc lâu dài của hộp giảm tốc trong chế độ liên tục với tải trọng không đổi hay thay đổi về trị số (không lớn hơn tải trọng danh nghĩa) có truyền mô men mở máy gấp đôi mô men danh nghĩa.

3) Tải trọng hướng tâm cho phép đặt vào giữa chiều dài đầu trục không lớn hơn 125 tính bằng N - đối với hộp giảm tốc một cấp và không lớn hơn 250 tính bằng N - đối với hộp giảm tốc nhiều cấp.

4) Mô men xoắn cho phép M lấy theo TCVN 4243:1986 với hệ số phụ thuộc ứng suất xoắn cho phép K = 5,6. Cho phép chọn M với K bằng 4,0 hay 8,0.

5) Đối với trục có số vòng quay trong một phút nhỏ hơn 25 cho phép chọn mô men xoắn cho phép theo TCVN 4243:1986 khác với chỉ dẫn trong Chú thích 4.

2. Đường kính đầu trục nhanh d và mô men xoắn cho phép M phải theo chỉ dẫn trong Bảng 2.

Bảng 2

d,
mm

M,
N.m

d,
mm

M,
N.m

d,
mm

M,
N.m

d,
mm

M,
N.m

d,
mm

M,
N.m

10

12

14

16

18

20

22

8,0

16,0

22,4

31,5

45,0

63,0

90,0

25

28

30

32

35

38

40

125,0

180,0

200

250

355

400

500

42

45

50

55

60

65

70

560

710

1000

1400

1600

2240

2800

75

80

85

90

100

110

125

3150

4000

4500

5600

8000

11200

16000

130

140

150

160

180

200

18000

22400

25000

31500

45000

63000

CHÚ THÍCH:

1) Mô men xoắn cho phép được xác định ứng với điều kiện làm việc lâu dài của hộp giảm tốc trong chế độ liên tục với tải trọng không đổi hay thay đổi về trị số (không lớn hơn tải trọng danh nghĩa) có truyền mô men mở máy gấp đôi mô men danh nghĩa.

2) Tải trọng hướng tâm cho phép đặt vào giữa chiều dài đầu trục không lớn hơn 250 tính bằng N.

3) Mô men xoắn cho phép M lấy theo TCVN 4243:1986 với K = 8,0. Cho phép chọn M với K bằng 5,6 hay 11,2.

4) Đối với trục có đường kính nhỏ hơn 28 mm và tỷ số chiều dài toàn bộ trục với đường kính lớn hơn 12 cho phép chọn mô men xoắn cho phép theo một trong hai đường kính kề trước đó.

5) Cho phép sử dụng một trị số đường kính đầu trục nhanh cho cỡ cụ thể của hộp giảm tốc không phụ thuộc vào tỉ số truyền.

3. Kích thước đầu trục và miền dung sai đường kính phải theo TCVN 4342:1986 đối với loại “dài”. Những chỉ dẫn thêm về kích thước đầu trục trụ được trình bày trong phụ lục tham khảo.

4. Kích thước then và rãnh then trên đầu trục trụ phải theo TCVN 2261:1977, trên đầu trục côn theo TCVN 4342:1986.

CHÚ THÍCH: Cho phép sử dụng các đầu trục có hai rãnh then bố trí cách nhau một góc 120o.

 

Phụ lục
(tham khảo)

Những chỉ dẫn thêm về kích thước đầu trục trụ được trình bày trên hình vẽ và trong Bảng 3

Bảng 3

mm

d

r,
không lớn hơn

d

r,
không lớn hơn

Đến 18

Từ 20 đến 28

Từ 30 đến 75

1,0

1,6

2,5

Từ 80 đến 125

Từ 130 đến 280

3,0

4,0

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4752:1989 (ST SEV 534:1977) về Hộp giảm tốc thông dụng - Đầu trục - Kích thước cơ bản, mômen xoắn cho phép

Số hiệu: TCVN4752:1989
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1989
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4752:1989 (ST SEV 53...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký