Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:1989
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:1989 quy định các phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định các chỉ tiêu cơ lý và hóa học của các loại xi măng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đảm bảo tính đồng nhất, đại diện và chính xác của mẫu thử trước khi tiến hành các thử nghiệm chất lượng sản phẩm.
Quy định chung về công tác lấy mẫu xi măng
Để đảm bảo mẫu thử phản ánh đúng chất lượng thực tế của lô xi măng, tiêu chuẩn đặt ra các nguyên tắc bắt buộc sau:
- Mẫu phải được lấy bởi người có chuyên môn và được giám sát chặt chẽ theo quy trình kỹ thuật được thống nhất.
- Dụng cụ lấy mẫu và bình chứa mẫu phải hoàn toàn khô ráo, sạch sẽ, không lẫn tạp chất và không làm ảnh hưởng đến tính chất hóa lý của xi măng.
- Quá trình lấy mẫu phải tiến hành nhanh chóng để hạn chế tối đa sự tác động của độ ẩm không khí và khí cacbonic lên mẫu xi măng.
Thiết bị và dụng cụ lấy mẫu tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn quy định cụ thể về các loại dụng cụ được phép sử dụng trong quá trình lấy mẫu bao gồm:
- Ống lấy mẫu xi măng rời: Thiết bị chuyên dụng bằng kim loại không gỉ, có cấu tạo phù hợp để lấy mẫu ở các độ sâu khác nhau trong silô, toa xe hoặc tàu chở xi măng.
- Xẻng và ca xúc mẫu: Sử dụng cho việc lấy mẫu thủ công từ các dòng chảy xi măng hoặc từ các bao chứa bị rách, hở.
- Bình chứa mẫu: Phải là bình thủy tinh, bình nhựa cứng hoặc hộp kim loại có nắp đậy kín khít tuyệt đối để ngăn chặn sự xâm nhập của hơi ẩm từ môi trường bên ngoài.
Phương pháp lấy mẫu cụ thể cho từng trường hợp
Tùy thuộc vào phương thức đóng gói và vận chuyển của xi măng, tiêu chuẩn hướng dẫn các phương pháp lấy mẫu riêng biệt:
- Lấy mẫu từ xi măng đóng bao: Tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên từ các bao khác nhau trong lô hàng. Sử dụng ống lấy mẫu đâm chéo từ góc bao vào tâm để thu được lượng mẫu đại diện nhất.
- Lấy mẫu từ xi măng rời trên phương tiện vận chuyển: Đối với toa xe, ô tô hoặc tàu thủy, tiến hành lấy mẫu tại nhiều điểm khác nhau và ở các độ sâu khác nhau (bề mặt, giữa và đáy) để đảm bảo tính đồng đều.
- Lấy mẫu từ dòng chảy xi măng: Trên hệ thống băng tải hoặc đường ống dẫn, sử dụng thiết bị lấy mẫu tự động hoặc thủ công cắt ngang dòng chảy định kỳ theo khoảng thời gian quy định.
Khối lượng mẫu và quy trình chuẩn bị mẫu thử
Quy trình xử lý mẫu sau khi lấy được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước:
- Khối lượng mẫu tối thiểu: Lượng mẫu đơn (mẫu lấy tại một điểm) và mẫu chung (gộp từ các mẫu đơn) phải đủ lớn để thực hiện đầy đủ các phép thử nghiệm và lưu mẫu (thường không dưới 10 kg cho một mẫu chung).
- Trộn đều mẫu: Toàn bộ mẫu chung phải được đổ ra nền phẳng, khô ráo và tiến hành trộn đều bằng xẻng hoặc dụng cụ chuyên dụng để đạt độ đồng nhất cao nhất.
- Rút gọn mẫu (Phương pháp chia tư): Tiến hành san phẳng mẫu thành hình tròn, chia làm bốn phần bằng nhau theo hai đường chéo vuông góc. Lấy hai phần đối diện nhau và bỏ hai phần còn lại. Tiếp tục lặp lại quy trình cho đến khi thu được khối lượng mẫu phòng thí nghiệm theo yêu cầu.
Đóng gói, ghi nhãn và bảo quản mẫu
Công tác lưu trữ và vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định sau:
- Mẫu sau khi chuẩn bị xong phải được cho ngay vào bình chứa kín và tiến hành niêm phong cẩn thận để tránh tráo đổi hoặc nhiễm bẩn.
- Mỗi mẫu phải kèm theo nhãn mác ghi đầy đủ thông tin: Tên nhà sản xuất, loại xi măng, số hiệu lô hàng, ngày giờ lấy mẫu, vị trí lấy mẫu, tên người lấy mẫu và các lưu ý đặc biệt khác.
- Mẫu phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh xa nguồn nhiệt và hóa chất ăn mòn trước khi đưa vào thử nghiệm chính thức.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Nhóm II
PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU THỬ
(Ban hành theo Quyết định số654/QĐ ngày 9/12/1989.)
1.1. Để kiểm tra chất lượng xi măng cần phải lấy mẫu ở từng lô hàng. Lô xi măng là số lượng của cùng một loại xi măng với cùng một loại gói hoặc không bao gói được giao nhận cùng một lúc.
1.2. Người lấy mẫu và chuẩn bị mẫu phải có trình độ chuyên môn nhất định. Nếu không phải là nhân viên chuyên môn thì người lấy mẫu và chuẩn bị mẫu phải được chỉ dẫn và thực hiện theo những yêu cầu cần thiết quy định trong tiêu chuẩn này.
1.3. Khi lấy mẫu phải kiểm tra sơ bộ lô hàng về tình trạng bảo quản, baogói vàcóghichú trong biên bản lấy mẫu.
1.4. Mẫu xi măng dùng để thí nghiệm là mẫu trung bình thí nghiệmđảmbảo đạidiện cho lô hàng. Mẫu được đồng nhất và được lấy ra từ các mẫu ban đầu.
Số lượng mẫu trung bình thí nghiệm phụ thuộc vào mục đích kiểm tra.
1.5. Mẫu ban đầu là các mẫu xi măng được lấy ra từ các bao, các phương tiện chứa xi măng trên các phương tiện chuyển tải xi măng.
1.6. Mẫu thử xi măng phải được tiến hành thí nghiệm ngay không chậm hơn một tháng kể từ ngày lấy mẫu và không chậm hơn hai tháng kể từ ngày sản xuất.
Chú thích: Trường hợp xi măng không đảm bảo thời gian như quiđịnh ởđiều1.6thìkết quả thí nghiệm chỉ dùng để tham khảo.
1.7. Mẫu còn lại sau khi thí nghiệm lần đầu bảo quản tiếp một tháng nữađể dùngkhicần kiểm tra lại, nhưng phải đảm bảo thời hạn theo điều 1.6.
2.1. Ống kim loại để lấy mẫu có kích thước như hình vẽ.
2.2. Xẻng kim loại cấu tạo đầu bằng để trộn và phân chia mẫu xi măng.
2.3. Khay tôn có kích thước và cấu tạo phù hợp để đồng nhất xi măng.
2.4. Thùng tôn có nắp kín, dung tích không nhỏ hơn 15 lít.
2.5. Bình thủy tinh nút nhám dung tích không nhỏ hơn ± 250 ml.
3.1. Khối lượng mỗi mẫu trung bình thí nghiệm phải bảo đảm không ít hơn:
15 kg để kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý
200 g để phân tích hóa học.
3.2. Lấy mẫu xi măng bao.
3.2.1. Từ những bao xi măng trong lô lấy ra một số bao nằm rải rác trên hai mặt cắt đứng vuông góc phần lô xi măng thành 4 phần. Số lượng bao lấy ra theo điều 3.2.2. Mỗi bao lấy một mẫu ban đầu với khối lượng sao cho đảm bảo điều 3.1.
3.2.2. Tùy theo cỡ lô, số lượng mẫu ban đầu được quy định như sau:
Cỡ lô tại (địa điểm lấy mẫu bao) | Số lượng mẫu ban đầu (mẫu) |
Đến 20 | 5 |
21-40 | 6 |
41-80 | 7 |
81-160 | 8 |
161-320 | 9 |
Lớn hơn 321 | 10 |
3.2.3. Lấy mẫu xi măng bao bằng cách mở miệng bao, dùng ống lấy mẫu thọc sâu tới giữa bao để rút xi măng ra. Sau khi lấy đủ mẫu ấn miệng bao lại và lắc dồn cho miệng bao được đóng kín.
3.3. Lấy mẫu xi măng rời
3.3.1. Từ máy tháo, trên thiết bị chuyển tải xi măng lấy không ít hơn 10 mẫu ban đầu. Thời điểm lấy mẫu tùy thuộc thời gian hoạt động của thiết bị để xác định.
3.3.2. Từ các phương tiện vận chuyển xi măng rời ấn định số lượng phương tiện lấy mẫu theo điều 3.3.3. Mỗi đơn vị phương tiện vận chuyển lấy một mẫu ban đầu với khối lượng sao cho đảm bảo điều 3.1.
3.3.3. Tùy theo số phương tiện vận chuyển, số lượng mẫu ban đầu được quy định nhưsau:
Số phương tiện vận chuyển (cái) | Số mẫu ban đầu |
Đến 10 | 3 |
11-15 | 4 |
16-25 | 5 |
Lớn hơn 26 | 6 |
3.3.4. Tại các kho chứa xi măng rời, số lượng mẫu ban đầu được lấy không nhỏ hơn 10, tương ứng với 10 vị trí nằm rải rác trong lô xi măng.
3.3.5. Lấy mẫu xi măng rời bằng ống lấy mẫu, van tháo hoặc có dụng cụ thích hợp
3.4. Mẫu để kiểm tra khối lượng bao xi măng là kết quả trung bình cộng của khối lượng 20 bao được lấy theo điều 3.2.1.
Chúthích: Những bao xi măng có khối lượngdưới 35 kg không tínhvào kết quả trungbìnhnhưng phải ghi vào biên bản lấy mẫu.
3.5. Biên bản lấy mẫu phải ghi đủ nội dung sau:
Loại xi măng, mác xi măng, số hiệu lô;
Cơ sở sản xuất, cơ sở cung cấp mẫu;
Khối lượng lô xi măng kiểm tra;
Số lượng mẫu trung bình thí nghiệm;
Số lượng mẫu ban đầu;
Ngày lấy mẫu;
Người lấy mẫu;
4.1. Các mẫu ban đầu sau khi đã lấy ratheomục 3 được gộp thànhmẫu chung. Trộnđầumẫu chung và rút gọn theo phương phápchiatư để có mẫu trung bình thí nghiệm vớikhối lượng đảm bảo theo điều 3.1.
4.2. Mẫu dùng để phân tích hóa học được bảo quản trong bình thủy tinh có nút kín. Mẫu dùng để kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý được bảo quản trong thùng có nắp kín.
Chú thích: Mẫu thí nghiệm trên đường vận chuyển có thể bọc kín trong bao giấy crap5 lớp.
4.3. Trong khi chờ thí nghiệm, mẫu phải được bảo quản nơi khô ráo và để cách nền đất không thấp hơn 50 cm. Trên dụng cụ bảo quản mẫu phải có nhãn ghi rõ.
Tên xi măng;
Cơ sở và địa điểm lấy mẫu;
Cỡ và số hiệu lô;
Ngày sản xuất;
Ngày lấy mẫu;
Số mẫu và người lấy mẫu.
4.4. Tiến hành chuẩn bị để kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý xi măng theo TCVN 4029-85.
4.5. Tiến hành chuẩn bị mẫu để phân tích hóa học theo TCVN 141-86.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4029:1985 về xi măng - yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1985 về xi măng - phương pháp phân tích hoá học
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4787:1985 về xi măng - phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8824:2011 về Xi măng - Phương pháp xác định độ co khô của vữa
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8877:2011 về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ nở Autoclave
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ