Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4795:1989
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4795:1989 quy định chi tiết về các phương pháp kiểm tra khuyết tật bề mặt đối với các sản phẩm cơ khí lắp xiết bao gồm bulông, vít và vít cấy. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và người tiêu dùng đánh giá chính xác chất lượng bề mặt sản phẩm, đảm bảo an toàn và khả năng chịu lực của mối liên kết trong quá trình vận hành. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại bulông, vít và vít cấy có ren hệ mét với đường kính ren danh nghĩa từ 5mm đến 39mm.
- Tiêu chuẩn quy định các phương pháp kiểm tra nhằm phát hiện và đánh giá các loại khuyết tật bề mặt phát sinh trong quá trình chế tạo (như dập nguội, dập nóng, tiện, lăn ren, nhiệt luyện) hoặc do vận chuyển.
- Các phương pháp kiểm tra này áp dụng cho các sản phẩm có cấp độ bền khác nhau, đặc biệt chú trọng đến các sản phẩm có yêu cầu kỹ thuật cao về độ bền mỏi và khả năng chịu tải trọng động.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng chính xác TCVN 4795:1989, người sử dụng cần kết hợp viện dẫn và đối chiếu với các tiêu chuẩn liên quan khác trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia:
- Các tiêu chuẩn về ren mét, dung sai lắp ghép và kích thước cơ bản của mối ghép ren.
- Các tiêu chuẩn quy định về yêu cầu kỹ thuật, tính chất cơ học (cơ tính) của bulông, vít và vít cấy (ví dụ như các tiêu chuẩn về cấp bền 4.6, 5.6, 8.8, 10.9, 12.9).
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm cơ lý và kiểm tra không phá hủy đối với vật liệu kim loại.
- Điều 3: Quy định chung về chuẩn bị và điều kiện kiểm tra
Điều 3 tập trung vào các yêu cầu chuẩn bị trước khi tiến hành kiểm tra nhằm đảm bảo tính chính xác, tránh bỏ sót khuyết tật hoặc đánh giá sai lệch:
- Làm sạch bề mặt sản phẩm: Trước khi kiểm tra, bề mặt của bulông, vít, vít cấy phải được làm sạch hoàn toàn khỏi bụi bẩn, dầu mỡ, chất bôi trơn, gỉ sét, vảy nhiệt luyện hoặc các lớp phủ bảo vệ có thể che lấp khuyết tật.
- Điều kiện ánh sáng: Việc kiểm tra bằng mắt thường phải được thực hiện trong điều kiện ánh sáng đầy đủ, cường độ chiếu sáng tại bề mặt kiểm tra phải đạt tiêu chuẩn quy định (thường không nhỏ hơn 500 lux) để nhận diện rõ các vết nứt, vết xước nhỏ.
- Thiết bị hỗ trợ quan sát: Cho phép sử dụng các dụng cụ quang học hỗ trợ như kính lúp có độ phóng đại từ 5 lần (5x) đến 10 lần (10x) để quan sát kỹ hơn các vùng nghi ngờ có khuyết tật trên thân, đầu hoặc ren của chi tiết.
- Điều 4: Các phương pháp kiểm tra khuyết tật bề mặt cốt lõi
Điều 4 là nội dung trọng tâm quy định chi tiết quy trình và kỹ thuật thực hiện các phương pháp kiểm tra cụ thể đối với từng loại khuyết tật:
- Phương pháp kiểm tra bằng mắt thường (Visual Inspection): Đây là phương pháp sơ bộ và bắt buộc đối với tất cả các lô hàng. Người kiểm tra tiến hành quan sát trực quan toàn bộ bề mặt chi tiết để phát hiện các khuyết tật lớn có thể nhìn thấy được như vết nứt thô đại, vết sứt mẻ ren, vết lõm sâu, nếp gấp kim loại ở vùng chuyển tiếp giữa đầu và thân.
- Phương pháp kiểm tra bằng chất thấm (Penetrant Testing - PT): Sử dụng chất lỏng thấm có màu hoặc phát quang để phát hiện các vết nứt chân chim, vết rạn bề mặt cực nhỏ mà mắt thường khó phát hiện. Quy trình gồm các bước: bôi chất thấm, rửa sạch chất thấm thừa trên bề mặt, phun chất hiện hình và quan sát chỉ thị màu của khuyết tật dưới ánh sáng thường hoặc ánh sáng tử ngoại.
- Phương pháp kiểm tra bằng hạt từ tính (Magnetic Particle Testing - MT): Áp dụng đối với các sản phẩm làm từ vật liệu từ tính (sắt từ) và có cấp bền cao (từ 8.8 trở lên). Phương pháp này cực kỳ hiệu quả để phát hiện các vết nứt bề mặt và cận bề mặt (nằm sát dưới da). Chi tiết được từ hóa, sau đó phun bột từ (khô hoặc ướt); các hạt từ sẽ tích tụ tại vị trí có dòng từ rò do khuyết tật gây ra, tạo thành các đường chỉ thị rõ nét.
- Phương pháp kiểm tra kim tương (Metallographic Examination): Được sử dụng làm phương pháp trọng tài hoặc khi cần xác định chính xác chiều sâu, bản chất của khuyết tật (như chiều sâu vết nứt, hiện tượng thoát cacbon bề mặt, nếp gấp ren). Phương pháp này yêu cầu cắt mẫu, mài bóng, tẩm thực và quan sát dưới kính hiển vi kim tương với độ phóng đại lớn.
Đánh giá chung về ý nghĩa của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4795:1989 đặt nền móng kỹ thuật vững chắc cho toàn bộ quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm liên kết. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các bước chuẩn bị và lựa chọn đúng phương pháp kiểm tra giúp loại bỏ sớm các sản phẩm lỗi, ngăn ngừa nguy cơ phá hủy mỏi hoặc đứt gãy đột ngột của bulông, vít, vít cấy trong các kết cấu chịu lực quan trọng.
BULÔNG, VÍT, VÍT CẤY - KHUYẾT TẬT BỀ MẶT - CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
Bolt, screw, studas - Surface defects - Methods of examination
Lời nói đầu
TCVN 4795:1986 do Trung tâm Tiêu chuẩn chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
BU LÔNG, VÍT, VÍT CẤY - KHUYẾT TẬT BỀ MẶT - CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
Bolts, Screws, Studas - Surface defects - Methods of examination
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bulông, vít và vít cấy thông dụng có đường kính danh nghĩa của ren từ 5 mm đến 39 mm đối với tất cả các cấp bền theo ST SEV 759:1977 và cấp chính xác theo ST SEV 2651:1980 và quy định giá trị giới hạn cho phép cũng như phương pháp kiểm tra các khuyết tật bề mặt.
Cho phép áp dụng các yêu cầu của tiêu chuẩn này đối với các sản phẩm có đường kính danh nghĩa của ren nhỏ hơn 5 mm và lớn hơn 39 mm, bao gồm cả các đinh vít (ngoài những yêu cầu về khuyết tật của ren).
Vết nứt là những chỗ bị phá hủy xuất hiện trên các biên hoặc bên trong các tinh thể, cũng như ở chỗ có tạp chất phi kim loại do kim loại bị quá ứng suất trong quá trình gia công.
Trong trường hợp sản phẩm có vết nứt bị nung nóng thì bề mặt vết nứt thường bị phủ một lớp gỉ.
1.1.1. Vết nứt do ứng suất
Các vết nứt do ứng suất có thể xuất hiện trong quá trình nhiệt luyện do các ứng suất nhiệt và ứng suất do biến dạng gây nên. Các vết nứt do ứng suất thường được phân bố ở bất kỳ chỗ nào trên bề mặt sản phẩm. Trên Hình 1 nêu các vết nứt điển hình do ứng suất.
1.1.2. Vết nứt do dập
Các vết nứt do dập có thể xuất hiện khi cắt và trong quá trình dập tiếp theo của các sản phẩm. Các vết nứt do dập chỉ phân bố trong phạm vi đầu hoặc phần mút thân sản phẩm. Trên Hình 2, Hình 10, Hình 11 nêu những vết nứt điển hình do dập.

Hình 1 - Các vết nứt điển hình do ứng suất
1- Vết nứt do ứng suất ở mặt tựa của đầu bulông;
2- Vết nứt do ứng suất ở góc lượn dưới đầu bulông;
3- Vết nứt do ứng suất ở đầu sáu cạnh;
4- Vết nứt ngang do ứng suất;
5- Vết nứt do ứng suất ở rãnh ren;
6- Vết nứt do ứng suất ở đỉnh ren;
7- Vết nứt ngang do ứng suất ở mặt mút đầu bulông, thường kéo dài đến thân hoặc mặt bên của đầu;
8- Vết nứt dọc do ứng suất;
9- Vết nứt hướng tâm do ứng suất lan truyền qua góc lượn dưới đầu bulông;
10- Vết nứt do ứng suất ở mặt bên của đầu sáu cạnh và có thể kéo dài đến mặt mút của đầu bulông.

Hình 2 - Vết nứt do dập ở đầu bulông
Vết khuyết là khuyết tật của vật liệu ban đầu. Thường là những khuyết tật hẹp trong nhiều trường hợp có dạng thẳng hoặc hơi cong và phân bố dọc theo thân hoặc đầu bulông. Chúng có thể xuất hiện ở mặt mút của đầu, bề mặt lắp chìa vặn, mặt tựa của đầu và ở góc lượn dưới đầu bulông. Trên Hình 3 nêu những vết khuyết điển hình.
Vết rạn là chỗ đứt gãy hở ở kim loại. Các vết rạn có thể xuất hiện trên các bề mặt hoặc các mép của đầu bulông hoặc vít, trên các đường sinh của các vít tròn, đầu tròn cũng như trên mép lỗ ở đầu sáu cạnh. Trên Hình 4 nêu các vết rạn điển hình.
Vết nứt do trượt thường xuất hiện ở các mép của đầu tròn và thường nghiêng 450 so với trục của vít. Vết nứt do trượt cũng có thể xuất hiện ở mặt bên của các đầu sáu cạnh. Trên Hình 4 nêu các vết nứt do trượt điển hình.

Hình 3 - Vết khuyết điển hình
1, 2- Vết khuyết là khuyết tật dọc phân bố theo đường thẳng hoặc đường hơi cong
3- Vết khuyết

1- Vết rạn
2- Vết nứt do trượt
Hình 4 - Vết rạn điển hình và các vết nứt do trượt
Vết rỗ là những vết lõm không sâu trên bề mặt của các vít, do kim loại không điền đầy hết trong quá trình dập. Trên Hình 5 nêu các vết rỗ điển hình.
Vết nhăn là phần kim loại bị dồn ép nhô lên, hình thành trong quá trình dập hoặc cán ren. Các vết nhăn thường gặp ở những chỗ thay đổi mặt cắt sản phẩm, hoặc theo profin ren. Trên Hình 6 và Hình 12 nêu các nếp nhăn điển hình.
|
| 1- Vết rỗ. |
Hình 5 - Vết rỗ điển hình trên bề mặt tựa
|
| Vết nhăn điển hình trong vùng cổ vuông |
|
| 1- Vết nhăn; 2- Vết nhăn ở góc lượn dưới đầu bu lông; 3- Vết nhăn ở các mép ngoài. |
Hình 6 - Các vết nhăn điển hình
Vết do dụng cụ là những vết xước dọc hoặc vòng tròn có chiều sâu không lớn do dụng cụ gia công chuyển động theo bề mặt của bulông hoặc vít gây ra. Các vết dụng cụ điển hình được nêu trên Hình 7.
|
| 1- Vết do dụng cụ; 2- vết do dụng cụ sau khi đánh sạch rìa thừa. |
Hình 7 - Vết dụng cụ điển hình
Vết sứt là chỗ mà một phần kim loại ở mặt bên của đầu bulông bị bứt ra khi cắt các bulông có đầu nhiều cạnh.

Hình 8 - Vết sứt
Hỏng ren là những vết rạn hoặc tróc theo profin ren tạo thành ở những nguyên công cán hoặc cắt ren.

Hình 9 - Hỏng ren
Hỏng đỉnh ren do tác động bên ngoài gây nên khi chế tạo và vận chuyển các bulông và vít, ví dụ đỉnh ren bị bằng, đỉnh ren bị lõm.
2. Các giá trị giới hạn cho phép của các khuyết tật bề mặt
d - đường kính danh nghĩa của ren bulông, vít và vít cấy, riêng đối với bulông dùng vít lỗ đã doa - d là đường kính lớn nhất của thân;
dC - đường kính đầu tròn hoặc gờ vai;
t - chiều sâu của lỗ vặn sáu cạnh.
Không cho phép có các vết nứt do ứng suất với bất kỳ chiều dài hoặc độ sâu nào và ở bất kỳ vị trí nào (xem điều 1.1.1).
Không cho phép có các vết nhăn ở những chỗ thay đổi mặt cắt thân, ví dụ dưới đầu vít (xem điều 1.6).
2.4.1. Các vết nứt do dập ở mặt mút của vít hoặc ở mặt đầu vít, trừ các vít có lỗ vặn sáu cạnh, không được có chiều dài lớn hơn 1 d, chiều rộng và chiều dài không được lớn hơn 0,04 d (xem điều 1.1.2 và Bảng 1).
2.4.2. Trên các đầu vít có lỗ vặn sáu cạnh không cho phép có các vết nứt do dập kéo dài từ lỗ vặn đến đường sinh của đầu vít. Không cho phép có các vết nứt ngang do dập bắt đầu từ đường sinh của đầu nếu chúng cắt nhau.
Cho phép có các vết nứt do dập, các vết nứt ở mặt tựa của đầu, ở góc lượn dưới đầu cũng như mặt mút của đầu, nếu chiều sâu của chúng không lớn hơn 0,03 d. Cho phép có các vết nứt dọc trục do dập, ở trên đường sinh của đầu bulông hoặc vít nếu như chiều sâu của chúng không lớn hơn 0,06 d hoặc 1,6 mm (xem Hình 10 và Bảng 2).
| 1- Được phép có; 2- Được phép có, nếu không vượt quá nửa khoảng cách giữa lỗ vặn sáu cạnh và đường sinh của đầu; 3- Không cho phép, nếu vượt quá khoảng cách giữa lỗ vặn sáu cạnh và đường sinh của đầu; 4- Cho phép theo chiều dọc trục; 5- Không cho phép nếu các vết nứt có thể cắt nhau. |
|
Hình 10 - Vết nứt do dập ở đầu vít có lỗ vặn sáu cạnh
Bảng 1- Giá trị giới hạn của các khuyết tật bề mặt
| Đường kính danh nghĩa của ren, mm d | Kích thước vết nứt do dập, mm, không lớn hơn | Chiều sâu vết khuyết, mm, không lớn hơn | Vết khuyết ở mép lỗ của đầu sáu cạnh, mm, không lớn hơn | Mômen xoắn N.m | |
| Chiều dài | Chiều rộng và chiều sâu | ||||
| 5 6 7 8 10 12 14 16 18 20 22 24 27 30 33 36 39 | 5 6 7 8 10 12 14 16 18 20 22 24 27 30 33 36 39 | 0,20 0,24 0,28 0,32 0,40 0,48 0,56 0,64 0,72 0,80 0,88 0,96 1,1 1,2 1,3 1,4 1,6 | 0,15 0,18 0,21 0,24 0,30 0,36 0,42 0,48 0,54 0,60 0,66 0,72 0,81 0,90 1,0 1,1 1,2 | 0,30 0,36 0,42 0,48 0,60 0,72 0,84 0,96 1,1 1,2 1,3 1,4 _ _ _ _ _ | 0,30 0,36 0,42 0,48 0,60 0,72 0,84 0,96 1,1 1,2 1,3 1,4 1,6 1,8 2,0 2,2 2,4 |
| Xem các điều | 2.4.1 | 2.5 | 2.6.3 | 2.10 | |
Bảng 2 - Giá trị giới hạn của các vết nứt do dập ở đầu các vít có lỗ vặn sáu cạnh
Kích thước tính bằng milimét
| Đường kính danh nghĩa của ren, d | Chiều sâu các vết nứt dọc do dập ở các mặt tựa ở góc lượn dưới đầu và mặt mút của đầu, không lớn hơn. | Chiều sâu vết nứt dọc do dập ở các mặt bích của đầu vít, không lớn hơn. | Chiều sâu vết nứt ở các mặt bên của lỗ vặn sáu cạnh, không lớn hơn. |
| 5 6 8 10 12 14 16 20 24 30 36 | 0,15 0,18 0,24 0,30 0,36 0,42 0,48 0,60 0,72 0,90 1,1 | 0,30 0,36 0,48 0,60 0,72 0,81 0,96 1,2 1,4 1,6 1,6 | 0,15 0,18 0,24 0,30 0,36 0,42 0,48 0,60 0,72 0,90 1,1 |
| Xem các điều | 2.4.2 | 2.4.2 | 2.4.3 |
2.4.3. Không cho phép có các vết nứt do dập cách đáy lỗ vặn sáu cạnh một khoảng nhỏ hơn 0,1 t. Các vết nứt do dập ở vị trí khác không được có chiều dài lớn hơn 0,25 t hoặc chiều sâu không được lớn hơn 0,03 d (xem Hình 11 và Hình 12).
|
| 1- Được phép có; 2- Không cho phép có; 3- Không cho phép có vết nứt cách đáy lỗ vặn một khoảng 0,1 t. |
Hình 11 - Vết nứt do dập ở lỗ vặn sáu cạnh
Vết khuyết ở thân sản phẩm không được có chiều sâu vượt quá 0,03 d. Cho phép có vết khuyết dài trên đường sinh của đầu hoặc tới bề mặt lắp chìa vặn nhưng không vượt quá giá trị giới hạn của vết rạn trên bề mặt (xem điều 1.2 và Bảng 1).
2.6. Vết rạn trên bề mặt và vết nứt do trượt
2.6.1. Vết rạn ở mặt lắp chìa vặn của bulông đầu sáu cạnh không được đến mặt tựa của đầu. Ngoài ra các vết rạn ở các gờ cạnh bên của đầu sáu cạnh không được làm cho đường kính vòng tròn ngoại tiếp vượt ra ngoài kích thước giới hạn dưới (xem điều 1.3).
2.6.2. Cho phép có các vết rạn và vết nứt do trượt ở mép các vít đầu tròn hoặc ở các bulông đầu sáu cạnh và có gờ vai. Nếu chỉ có một vết rạn thì chiều rộng của nó không được vượt quá 0,08 dC. Nếu có hai hoặc nhiều vết rạn thì chỉ một trong số các vết rạn đó được phép có chiều rộng lớn hơn 0,04 dC, nhưng không được rộng hơn 0,08 dC (xem điều 1.3 và 1.4).
2.6.3. Các vết rạn ở lỗ trong các đầu sáu cạnh không được phép có chiều rộng lớn hơn 0,06 d và chiều sâu không được lớn hơn chiều sâu của lỗ (xem điều 1.3 và Bảng 1).
Vết rỗ ở mặt tựa của đầu bulông và vít đến M12 không được có chiều sâu lớn hơn 0,25 mm. Nếu kích thước ren lớn hơn M12 thì chiều sâu của vết rỗ không được lớn hơn 0,02 d. Tổng diện tích của tất cả các vết rỗ không được vượt quá 10 % diện tích mặt tựa của đầu bulông hoặc vít (xem điều 1.5).
Vết do dụng cụ gây ra nằm dưới đầu vít không được đến chỗ góc lượn đầu vít và không được vượt quá thông số nhám Ra = 5 µm đối với cấp chính xác A; Ra = 10 µm đối với cấp chính xác B và Ra = 80 µm đối với cấp chính xác C (xem điều 1.7).
Độ cao các vết sứt kim loại ở các mặt bên của đầu bulông không được vượt quá 0,2 chiều cao đầu bulông và không được làm cho kích thước lắp chìa vặn nhỏ hơn 0,95 kích thước danh nghĩa.
Cho phép hỏng đỉnh ren ở ba bước ren đầu tiên, nhưng phải đảm bảo là chỉ cần với mômen xoắn, tính bằng N.m có trị số bằng 0,06 d là có thể vặn calíp ren lọt vào được (xem điều 1.10 và Bảng 1).
Ren của vít có cấp bền 12.9 không được có các vết nhăn và vết khuyết ở rãnh ren. Cho phép có các vết khuyết ở đỉnh ren nếu độ sâu của chúng không vượt quá 1/4 chiều cao ren và cho phép ở các mặt bên của ren nếu các vết khuyết nằm ở phía trên đường kính trung bình của ren (xem Hình 12).
|
| d - Đường kính ngoài (danh nghĩa) của ren; d2 - Đường kính trung bình của ren; d3 - Đường kính trong của ren; h3 - Chiều cao profin bằng 0,5 (d - d3); a - Các vết khuyết và vết nhăn không được phép có; b - Các vết khuyết và vết nhăn được phép có; c - Các sai lệch cho phép so với profin ren; |
Hình 12 - Khuyết tật bề mặt ren
2.12. Sai lệch profin đỉnh ren
Sai lệch profin đỉnh ren không được cản trở calíp ren lọt vặn vào (xem Hình 12).
Không cho phép hỏng ren (vết rạn hoặc tróc) nếu như độ sâu của chúng vượt ra ngoài giới hạn đường kính trung bình của ren hoặc chiều dài các chỗ hỏng vượt quá 5 % tổng chiều dài ren, tính theo đường xoắn ốc và trong một vòng ren chúng vượt quá 1/4 chiều dài vòng ren đó.
3. Các phương pháp kiểm tra khuyết tật bề mặt
Cần phải kiểm tra bằng mắt xem có các khuyết tật bề mặt của bulông, vít và vít cấy hay không, việc kiểm tra bằng mắt cần tiến hành kỹ để phát hiện các vết nứt do ứng suất, vết rạn, các vết nứt do dập, vết nứt do trượt, vết nhăn, vết dụng cụ, vết khuyết và các vết rỗ ở mặt tựa cũng như các chỗ hỏng ở đỉnh ren. Khi kiểm tra bằng mắt thường không được dùng các dụng cụ phóng đại.
Việc kiểm tra được tiến hành bằng phương pháp cắt sâu bề mặt hoặc phương pháp từ tính, ví dụ phương pháp bột từ.
Để tiến hành kiểm tra cần lấy mẫu tại nhát cắt vuông góc với trục. Mẫu thử cần lấy ở phần nhẵn của thân sát ngay phần ren. Đối với các vít có ren đến tận đầu vít, mẫu thử lấy ở vị trí cách mặt tựa của đầu một khoảng bằng 1 d.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1892:1976 về Bulông đầu sáu cạnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1893:1976 về Bulông đầu sáu cạnh nhỏ (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1895:1976 về Bulông đầu nhỏ sáu cạnh dùng để lắp lỗ đã doa (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2846/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1892:1976 về Bulông đầu sáu cạnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1893:1976 về Bulông đầu sáu cạnh nhỏ (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1895:1976 về Bulông đầu nhỏ sáu cạnh dùng để lắp lỗ đã doa (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành






