Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4942:1989
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4942:1989 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 4586: 1984) là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp kiểm tra độ đảo mặt nút của mẫu sản phẩm đối với các loại máy cắt kim loại. Đây là một tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng, đóng vai trò làm cơ sở kỹ thuật để đánh giá độ chính xác hình học của máy công cụ và chất lượng gia công chi tiết.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4942:1989 (ST SEV 4586: 1984) về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm tra độ đảo mặt nút của mẫu sản phẩm.
- Số hiệu tiêu chuẩn: TCVN 4942:1989.
- Thông tin ban hành và hiệu lực: Các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được cập nhật chi tiết trong dữ liệu trích xuất.
Phân tích nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn hóa đối với phương pháp kiểm tra máy cắt kim loại, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung thiết lập các nguyên tắc nền tảng, quy trình chuẩn bị và phương pháp đo lường cơ bản như sau:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn được dùng để kiểm tra độ đảo mặt nút của các mẫu sản phẩm được gia công trên các loại máy cắt kim loại (như máy tiện, máy phay, máy mài...). Việc xác định độ đảo mặt nút giúp đánh giá sai lệch vị trí tương quan giữa bề mặt gia công và trục quay của máy. - Điều 2: Quy định chung và yêu cầu chuẩn bị kiểm tra
Quy định các điều kiện bắt buộc trước khi tiến hành đo đạc nhằm loại bỏ sai số do môi trường tác động. Nội dung bao gồm việc kiểm tra nhiệt độ phòng thí nghiệm/nhà xưởng, trạng thái lắp đặt ổn định của máy cắt kim loại, và yêu cầu làm sạch bề mặt tiếp xúc của mẫu sản phẩm cũng như dụng cụ đo. - Điều 3: Thiết bị và dụng cụ đo lường
Xác định các loại dụng cụ đo đạt chuẩn được phép sử dụng trong quá trình kiểm tra (ví dụ: đồng hồ so, đầu đo cảm biến, đồ gá chuyên dụng). Điều khoản này cũng đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về cấp chính xác của dụng cụ đo để đảm bảo kết quả đo lường có độ tin cậy cao nhất, hạn chế tối đa dung sai cho phép của thiết bị đo. - Điều 4: Phương pháp tiến hành kiểm tra
Mô tả chi tiết quy trình thực hiện phép đo độ đảo mặt nút. Quy trình bao gồm các bước gá đặt mẫu sản phẩm lên trục chính hoặc bàn máy, định vị đầu đo của dụng cụ đo vuông góc với mặt nút cần kiểm tra tại một bán kính xác định, sau đó tiến hành quay trục chính hoặc dịch chuyển bàn máy để ghi nhận trị số hiệu số lớn nhất và nhỏ nhất (trị số độ đảo).
Khuyến nghị: Do các số liệu kỹ thuật cụ thể và trị số dung sai chi tiết chưa được thể hiện đầy đủ trong bản trích xuất, người sử dụng và các kỹ sư vận hành cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4942:1989 để áp dụng chính xác cho từng loại máy cắt kim loại cụ thể trong thực tế sản xuất và kiểm định chất lượng.
TCVN 4942:1989
MÁY CẮT KIM LOẠI - PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐỘ ĐẢO MẶT MÚT CỦA MẪU SẢN PHẨM
Metal cutting machines - Methods for control of running belance of model product
Lời nói đầu
TCVN 4942:1989 do Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY CẮT KIM LOẠI - PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐỘ ĐẢO MẶT MÚT CỦA MẪU SẢN PHẨM
Metal cutting machines - Methods for control of running belance of model product
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp kiểm tra độ đảo các mặt mút của mẫu sản phẩm (các mặt mút này vuông góc với trục quay).
1. Thuật ngữ và định nghĩa
Thuật ngữ độ đảo mặt mút được quy định trong TCVN 2510:1978.
2. Quy định chung
2.1. Tiến hành kiểm tra theo một trong các phương pháp ghi trong Bảng 1.
Cho phép sử dụng các phương pháp và phương tiện kiểm tra khác so với chỉ dẫn trong tiêu chuẩn này, với điều kiện chúng đảm bảo các yêu cầu của TCVN 4235:1986.
2.2. Các yêu cầu chung đối với các phương pháp kiểm tra theo TCVN 4235:1986.
Bảng 1
| Số hiệu phương pháp | Phương pháp kiểm tra |
| 1 | Kiểm tra dùng khối V, giá tựa, cơ cấu tạo lực và dụng cụ đo độ dài. |
| 2 | Kiểm tra dùng mũi tâm và dụng cụ đo độ dài. |
2.3. Kiểu sản phẩm loại ống phải được lắp trên trục kiểm sao cho không có khe hở và chiều dài lỗ của mẫu sản phẩm phải lớn hơn đường kính lỗ.
Yêu cầu độ chính xác khi gia công trục kiểm và lỗ của mẫu sản phẩm dạng ống, cũng như độ chính xác khi gia công lỗ tâm và đầu trục của mẫu sản phẩm dạng trục được quy định trong các tiêu chuẩn đối với các dạng máy cụ thể.
2.4. Dụng cụ đo phải được đặt sao cho đầu đo song song với đường tâm trục quay và tiếp xúc với mặt kiểm tại đường kính lớn nhất quy định trong tiêu chuẩn đối với độ chính xác cụ thể cho từng kiểu máy.
Trường hợp quy định trên không có đường kính D (Hình 1) phải chọn sao cho khoảng cách giữa đầu đo và vòng tròn mặt ngoài của mặt kiểm ≈ 5 mm.
2.5. Khi đo phải quay đầu mẫu sản phẩm một góc không nhỏ hơn 3600 với tốc độ quay cho phép ghi được số đo của dụng cụ đo hoặc quay mẫu sản phẩm mỗi lần một góc 450.
3. Phương pháp kiểm
3.1. Phương pháp kiểm 1
3.1.1. Sơ đồ kiểm tra
Sơ đồ kiểm với mẫu sản phẩm dạng ống được thể hiện trên Hình 1 và Hình 2, đối với mẫu sản phẩm dạng trục được thể hiện trên Hình 3 và Hình 4.
|
|
|
| Hình 1 | Hình 2 |
|
|
|
| Hình 3 | Hình 4 |
3.1.2. Phương tiện kiểm tra
Các phương tiện kiểm tra gồm có: Dụng cụ đo độ dài, khối V, giá tựa, cơ cấu tạo lực; trục gá (khi kiểm tra mẫu sản phẩm dạng ống); bi thép (khi kiểm tra sản phẩm có lỗ tâm) và giá cặp dụng cụ đo.
3.1.3. Tiến hành kiểm tra.
Mẫu sản phẩm dạng ống được gá theo điều 2.3 trên trục kiểm có đầu trục cầu (Hình 1), nếu đồ gá có tựa phẳng, hoặc trên trục kiểm có đầu trục phẳng (Hình 2), nếu đồ gá có tựa cầu.
Trục kiểm cùng với mẫu sản phẩm được đặt trên 2 khối V.
Để loại trừ xê dịch dọc trục của mẫu sản phẩm khi quay cùng trục kiểm (kiểm tra theo Hình 1 và Hình 2) hoặc khi quay mẫu sản phẩm (kiểm tra theo Hình 3 và Hình 4) cần ép theo tâm trục một lực F không đổi.
Dụng cụ đo độ dài được lắp đặt như chỉ dẫn trong điều 2.4.
Tiến hành quay và đo mẫu sản phẩm theo điều 2.5.
3.1.4. Đánh giá kết quả kiểm tra.
Độ đảo mặt mút của mẫu sản phẩm bằng hiệu đại số lớn nhất của các số đo trên dụng cụ đo độ dài.
3.2. Phương pháp kiểm 2
3.2.1. Sơ đồ kiểm tra
Sơ đồ kiểm tra đối với mẫu sản phẩm dạng ống được thể hiện trên Hình 5, đối với vật mẫu dạng trục có lỗ tâm được thể hiện trên Hình 6.
|
|
|
| Hình 5 | Hình 6 |
3.2.2. Phương tiện kiểm tra
Các phương tiện kiểm tra gồm có: mũi tâm, dụng cụ đo độ dài, trục kiểm trụ có lỗ tâm ở hai đầu và giá cặp dụng cụ đo.
3.2.3. Tiến hành kiểm tra.
Mẫu sản phẩm ống được kẹp theo điều 2.3 trên trục kiểm có lỗ tâm, trục kiểm được gá trên các mũi tâm.
Mẫu sản phẩm dạng trục có lỗ tâm được gá trực tiếp trên các mũi tâm. Dụng cụ đo độ dài được lắp đặt theo điều 2.4.
Mẫu sản phẩm được quay và đo theo điều 2.5.
3.2.4. Đánh giá kết quả kiểm tra.
Độ đảo mặt mút mẫu sản phẩm xác định theo điều 3.1.4.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7012:2002 (ISO 1708 : 1989)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7013-1:2002 (ISO 2773-1:1973) về Máy cắt kim loại - Điều kiện kiểm máy khoan đứng thân trụ tròn - Kiểm độ chính xác - Phần 1: Kiểm hình học
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7013-2:2002 (ISO 2773-2:1973) về Máy cắt kim loại - Điều kiện kiểm máy khoan đứng thân trụ tròn - Kiểm độ chính xác - Phần 2: Kiểm thực tế
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5342:1991 (ST SEV 3721:1982)về Máy cắt kim loại - Phương pháp kiểm độ thẳng của các bề mặt
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4725:2008 về Máy cắt kim loại - Yêu cầu chung về an toàn đối với kết cấu máy
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4938:1989 (ST SEV 3722: 1982)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm tra độ ổn định vị trí góc của bộ phận làm việc có chuyển động
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4940:1989 (ST SEV 4580: 1984)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm tra độ đồng đường tâm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4939:1989 (ST SEV 4144: 1983)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm tra độ đảo hướng kính
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4941:1989 (ST SEV 4581: 1984)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm tra độ đồng cao của đường tâm so với mặt phẳng chuẩn chung
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7012:2002 (ISO 1708 : 1989)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7013-1:2002 (ISO 2773-1:1973) về Máy cắt kim loại - Điều kiện kiểm máy khoan đứng thân trụ tròn - Kiểm độ chính xác - Phần 1: Kiểm hình học
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7013-2:2002 (ISO 2773-2:1973) về Máy cắt kim loại - Điều kiện kiểm máy khoan đứng thân trụ tròn - Kiểm độ chính xác - Phần 2: Kiểm thực tế
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5342:1991 (ST SEV 3721:1982)về Máy cắt kim loại - Phương pháp kiểm độ thẳng của các bề mặt
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4725:2008 về Máy cắt kim loại - Yêu cầu chung về an toàn đối với kết cấu máy
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4938:1989 (ST SEV 3722: 1982)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm tra độ ổn định vị trí góc của bộ phận làm việc có chuyển động
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4940:1989 (ST SEV 4580: 1984)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm tra độ đồng đường tâm
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4939:1989 (ST SEV 4144: 1983)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm tra độ đảo hướng kính
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4941:1989 (ST SEV 4581: 1984)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm tra độ đồng cao của đường tâm so với mặt phẳng chuẩn chung





