Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7013-2:2002 (ISO 2773-2:1973) về Máy cắt kim loại - Điều kiện kiểm máy khoan đứng thân trụ tròn - Kiểm độ chính xác - Phần 2: Kiểm thực tế
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7013-2:2002 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2773-2:1973. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp kiểm tra thực tế nhằm đánh giá độ chính xác làm việc của máy khoan đứng thân trụ tròn thông qua việc gia công các mẫu thử tiêu chuẩn. Dưới đây là phân tích chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 thuộc phần mở đầu và các điều khoản chung của tiêu chuẩn:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này chỉ định các phương pháp kiểm thực tế (practical tests) đối với dòng máy khoan đứng thân trụ tròn có độ chính xác thông thường.
- Xác định các sai lệch cho phép (dung sai) đối với các mẫu thử được gia công trực tiếp trên máy nhằm đánh giá độ chính xác động học và khả năng làm việc thực tế của thiết bị dưới tải trọng cắt gọt.
- Tiêu chuẩn chỉ tập trung vào việc kiểm tra độ chính xác hình học của các bề mặt được gia công trên mẫu thử, không áp dụng cho việc kiểm tra vận hành máy (như tiếng ồn, độ rung, hiện tượng giật cục) hoặc kiểm tra đặc tính công suất (như lực cắt tối đa, lượng chạy dao giới hạn).
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các quy định kỹ thuật chung về kiểm tra máy công cụ, đặc biệt là các tiêu chuẩn liên quan đến quy tắc kiểm máy cắt kim loại (như ISO 230-1 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương).
- Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng bắt buộc để thiết lập quy trình đo lường, lựa chọn dụng cụ đo, phương pháp gá đặt và thiết lập điều kiện môi trường thử nghiệm tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính thống nhất của kết quả đo.
3. Quy định chung và định nghĩa (Điều 3)
- Định nghĩa rõ ràng về cấu trúc của máy khoan đứng thân trụ tròn và các bộ phận cấu thành chính tham gia trực tiếp vào quá trình cắt gọt và định hình phôi (như trục chính, bàn máy, thân trụ).
- Quy định các thuật ngữ kỹ thuật liên quan đến sai lệch hình học, sai lệch vị trí và sai lệch động học phát sinh trong quá trình khoan, khoét hoặc doa thực tế trên mẫu thử.
- Thiết lập các yêu cầu cơ bản về đơn vị đo lường và cách thức biểu diễn dung sai kích thước, dung sai hình học trên các bản vẽ mẫu thử nghiệm.
4. Hướng dẫn và điều kiện kiểm thực tế (Điều 4)
- Chuẩn bị máy trước khi kiểm: Máy phải được lắp đặt trên nền móng vững chắc, được cân bằng chính xác theo hướng dẫn của nhà sản xuất trước khi tiến hành bất kỳ thử nghiệm cắt gọt nào. Các bộ phận chuyển động phải được bôi trơn đầy đủ.
- Điều kiện nhiệt độ: Quá trình kiểm tra phải được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ ổn định để tránh sai số do giãn nở nhiệt của các chi tiết máy và dụng cụ đo. Máy cần được chạy không tải trước khi kiểm để đạt trạng thái ổn định nhiệt.
- Trình tự kiểm tra: Quy định trình tự thực hiện các bước kiểm thực tế, bao gồm việc gá đặt phôi chắc chắn trên bàn máy, lựa chọn chế độ cắt (tốc độ quay của trục chính, lượng chạy dao) phù hợp với vật liệu của mẫu thử theo khuyến cáo của tiêu chuẩn.
- Dụng cụ đo lường: Yêu cầu sử dụng các dụng cụ đo có độ chính xác phù hợp, đã được hiệu chuẩn (như đồng hồ so, panme, thước đo độ vuông góc), nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả đo trên mẫu thử sau khi gia công.
Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản đầu này là điều kiện tiên quyết để đảm bảo kết quả kiểm tra thực tế phản ánh đúng chất lượng, độ ổn định và độ chính xác làm việc của máy khoan đứng thân trụ tròn trong môi trường sản xuất công nghiệp.
(ISO 2773-2:1973)
Machine tools - Test conditions for pillar type vertical drilling machines - Testing of the accuracy - Part 2: Practical test
Lời nói đầu
TCVN 7013-2:2002 hoàn toàn tương đương với ISO 2773-2:1973
TCVN 7013-2:2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/SC1 Vấn đề chung về cơ khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY CẮT KIM LOẠI - KIỆN KIỂM MÁY KHOAN ĐỨNG THÂN TRỤ TRÒN - KIỂM ĐỘ CHÍNH XÁC - PHẦN 2: KIỂM THỰC TẾ
Machine tools - Test conditions for pillar type vertical drilling machines - Testing of the accuracy - Part 2: Practical test
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp kiểm thực tế cho máy khoan đứng thông dụng có thân trụ tròn và là phần tiếp theo của TCVN 7013-1:2002 (ISO 2773-1:1973).
| STT | Sơ đồ | Bản chất của sự kiểm | Sai lệch cho phép | Dụng cụ đo | Phương pháp kiểm tra theo ISO 230-1:1996 | |
| mm | in | |||||
| P1 |
| Đo độ lệch của đường tâm trục chính so với vị trí vuông góc với bàn máy khi có lực chiếu trục tác động vào trục chính
a) trong mặt phẳng đối xứng của máy;
b) trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đối xứng của máy. |
2/1000 |
0,08/40 |
Thiết bị chuyên dùng
Đồng hồ so và cơ cấu tạo tải | Không cần thiết phải theo quy tắc kiểm trong ISO 230 (khoan thử chi tiết theo chế độ cắt quy định) nhưng phải sử dụng một lực chiều trục F tác động vào đầu mút trục chính. Sử dụng mặt bàn máy để đỡ.
Mặt B của cơ cấu tạo tải phải đủ diện tích để đo và đủ cứng vững để loại trừ mọi biến dạng của bàn. Giá trị của lực F dùng để thử do nhà sản xuất quy định. Trong trường hợp nhà sản xuất không quy định, tham khảo theo đồ thị cho trong phụ lục để xác định tải trọng là hàm của khả năng khoan được của máy, F. Trục chính phải được thụt vào. Đầu trục chính (đối với máy có đầu trục chính chỉnh được theo chiều cao), bàn máy và cơ cấu nâng hạ phải được đặt ở vị trí giữa của trụ máy và khóa lại. Để đo lực, sử dụng lực kế M đã được hiệu chuẩn. |
Phụ lục A
(quy định)
Đồ thị cho lực chiều trục F là một hàm của khả năng khoan được F của máy
Chú thích - Đồ thị này chỉ cho các giá trị điển hình đặc trưng cho lực F trung bình khi khoan mác thép có giới hạn bền R = 0,55 đến 0,65 GPa bằng mũi khoan mới mài.

Chú thích - Đối với F ≥ 25 mm, đồ thị gần như là một đường thẳng.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10664-1:2014 (ISO 2772-1:1973) về Điều kiện kiểm máy khoan đứng kiểu hộp - Kiểm độ chính xác - Phần 1: Kiểm hình học
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10664-2:2014 (ISO 2772-2:1974) về Điều kiện kiểm máy khoan đứng kiểu hộp - Kiểm độ chính xác - Phần 2: Kiểm thực tế
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4938:1989 (ST SEV 3722: 1982)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm tra độ ổn định vị trí góc của bộ phận làm việc có chuyển động
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4940:1989 (ST SEV 4580: 1984)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm tra độ đồng đường tâm
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4942:1989 (ST SEV 4586: 1984)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm tra độ đảo mặt nút của mẫu sản phẩm
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4939:1989 (ST SEV 4144: 1983)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm tra độ đảo hướng kính
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12092:2018 (EN 13862:2010) về Máy cắt sàn - An toàn
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12093:2018 (EN 12418:2010) về Máy cắt gạch và đá dùng cho công trường xây dựng - An toàn
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Quyết định 09/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 3 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7013-1:2002 (ISO 2773-1:1973) về Máy cắt kim loại - Điều kiện kiểm máy khoan đứng thân trụ tròn - Kiểm độ chính xác - Phần 1: Kiểm hình học
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10664-1:2014 (ISO 2772-1:1973) về Điều kiện kiểm máy khoan đứng kiểu hộp - Kiểm độ chính xác - Phần 1: Kiểm hình học
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10664-2:2014 (ISO 2772-2:1974) về Điều kiện kiểm máy khoan đứng kiểu hộp - Kiểm độ chính xác - Phần 2: Kiểm thực tế
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4938:1989 (ST SEV 3722: 1982)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm tra độ ổn định vị trí góc của bộ phận làm việc có chuyển động
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4940:1989 (ST SEV 4580: 1984)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm tra độ đồng đường tâm
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4942:1989 (ST SEV 4586: 1984)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm tra độ đảo mặt nút của mẫu sản phẩm
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4939:1989 (ST SEV 4144: 1983)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm tra độ đảo hướng kính
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12092:2018 (EN 13862:2010) về Máy cắt sàn - An toàn
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12093:2018 (EN 12418:2010) về Máy cắt gạch và đá dùng cho công trường xây dựng - An toàn
