Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4947:1989
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4947:1989 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 3942:1989) quy định chi tiết về phương pháp thử nghiệm đối với van một chiều dùng trong hệ thống khí nén của ngành chế tạo máy. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất, cơ quan kiểm định đánh giá chính xác chất lượng, độ an toàn và hiệu suất vận hành của thiết bị trước khi đưa vào lưu thông và lắp đặt thực tế.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Các loại van một chiều khí nén được thiết kế, chế tạo và sử dụng trong các hệ thống truyền động và điều khiển khí nén thuộc ngành chế tạo máy và cơ khí chế tạo.
- Mục đích thử nghiệm: Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản, độ bền cơ học, độ kín khít và khả năng làm việc tin cậy của van dưới các điều kiện áp suất và lưu lượng tiêu chuẩn.
Quy định chung về điều kiện thử nghiệm (Điều 1 - Điều 4)
Để đảm bảo tính khách quan và độ chính xác cao của kết quả đo lường, tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về môi trường và thiết bị thử nghiệm:
- Môi chất thử nghiệm: Phải sử dụng không khí nén đã được lọc sạch tạp chất cơ học và tách ẩm theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định cho hệ thống khí nén công nghiệp.
- Nhiệt độ môi trường: Quá trình thử nghiệm phải được tiến hành trong điều kiện nhiệt độ phòng tiêu chuẩn (thường dao động từ 15 độ C đến 35 độ C), trừ các trường hợp đặc biệt có quy định riêng từ nhà sản xuất.
- Thiết bị và dụng cụ đo: Các thiết bị đo áp suất (áp kế), lưu lượng kế, nhiệt kế và thiết bị đo thời gian phải được kiểm định định kỳ, đảm bảo cấp chính xác theo quy định để hạn chế tối đa sai số hệ thống.
- An toàn lao động: Hệ thống gá lắp, đường ống dẫn khí trong quá trình thử nghiệm phải đảm bảo độ kín khít tuyệt đối và có khả năng chịu áp suất cao hơn áp suất thử nghiệm tối đa để đảm bảo an toàn cho kỹ thuật viên.
Các phương pháp thử nghiệm thông số kỹ thuật cốt lõi
Tiêu chuẩn TCVN 4947:1989 tập trung hướng dẫn quy trình thực hiện các phép thử nghiệm quan trọng sau:
- Kiểm tra độ kín khít (Độ rò rỉ khí): Tiến hành cấp áp suất khí nén theo chiều ngược lại (chiều bị chặn của van) để xác định lượng khí rò rỉ qua đệm kín trong một đơn vị thời gian. Lượng rò rỉ đo được không được vượt quá trị số giới hạn cho phép quy định trong tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.
- Xác định áp suất mở van (Áp suất bắt đầu thông dòng): Cấp áp suất tăng dần một cách từ từ theo chiều thuận của van. Xác định trị số áp suất tối thiểu mà tại đó đĩa van bắt đầu dịch chuyển khỏi đế van, cho phép dòng khí nén đi qua.
- Xác định tổn thất áp suất (Đặc tính lưu lượng): Đo sự chênh lệch áp suất giữa đầu vào và đầu ra của van khi có dòng khí nén đi qua với các mức lưu lượng định mức khác nhau. Phép thử này giúp đánh giá lực cản dòng chảy của van.
- Thử nghiệm độ bền và độ tin cậy: Cho van hoạt động liên tục với số chu kỳ đóng mở nhất định dưới áp suất làm việc định mức nhằm đánh giá độ bền của lò xo, đệm kín và các chi tiết chuyển động bên trong van sau thời gian dài sử dụng.
Yêu cầu về báo cáo và đánh giá kết quả
Mọi kết quả thử nghiệm phải được ghi chép trung thực, rõ ràng vào biên bản thử nghiệm, bao gồm các nội dung bắt buộc:
- Thông tin chi tiết về ký hiệu, chủng loại và thông số kỹ thuật của van một chiều được thử nghiệm.
- Sơ đồ nguyên lý của hệ thống thử nghiệm và danh mục các thiết bị đo lường đã sử dụng.
- Các số liệu đo đạc thực tế thu được từ các phép thử (áp suất mở, lưu lượng rò rỉ, độ sụt áp).
- Kết luận cuối cùng về việc van có đạt tiêu chuẩn chất lượng để đưa vào vận hành hay không.
HỆ KHÍ NÉN DÙNG CHO NGÀNH CHẾ TẠO MÁY- VAN MỘT CHIỀU - PHƯƠNG PHÁP THỬ
System pneumatic for machine technology - Valves chech - Testing methods
Lời nói đầu
TCVN 4947:1989 phù hợp hoàn toàn với ST SEV 3942:1989;
TCVN 4947:1989 do Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
HỆ KHÍ NÉN DÙNG CHO NGÀNH CHẾ TẠO MÁY - VAN MỘT CHIỀU - PHƯƠNG PHÁP THỬ
System pneumatic for machine technology - Valves chech - Testing methods
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các van một chiều làm việc ở áp suất danh nghĩa (Pdn) đến 1,0MPa, dùng cho các thiết bị dẫn động bằng khí nén.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các van một chiều trong hệ thống phanh hãm của phương tiện giao thông.
Các thông số cần kiểm tra bổ sung cho TCVN, được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1
| Chỉ tiêu | Thử về đặc tính | Thử chu kỳ | Nghiệm thu |
| Áp suất mở | + | + | − |
| Khả năng thoát | + | + | − |
CHÚ THÍCH: Dấu “+” - Cần tiến hành thử nghiệm.
Dấu “–” - Không cần tiến hành thử nghiệm.
2.1. Độ bẩn của khí nén trong thử nghiệm theo tiêu chuẩn cần phù hợp với các quy định hiện hành.
2.2. Kiểm tra độ bẩn của khí nén không ít hơn sau mỗi 1500 giờ kể từ khi giá thử bắt đầu làm việc hoặc theo định kỳ 6 tháng một lần.
Sai số đo cho phép đối với các thông số đo phải phù hợp với Bảng 2.
Bảng 2
| Loại thử nghiệm | Độ chính xác cho phép | |||
| Áp suất | Lưu lượng | Nhiệt độ | Thời gian | |
| Thử điển hình và thử định kỳ | ± 1,5 | ± 5,0 | ± 1,0 | ± 2,5 |
| Thử nghiệm thu | ± 4,0 | ± 10,0 | ± 2,0 | ± 5,0 |
4.1. Kiểm tra độ bền bằng cách đóng kín ống xả, dẫn khí nén có áp suất thử vào ống hút của van.
4.2. Kiểm tra chạy thử bằng cách kiểm tra áp suất mở van và sự rò khí qua van đóng.
4.3. Độ kín kiểm tra ở áp suất tối thiểu và áp suất định mức tại đầu vào của van khi đầu ra đóng kín.
4.4. Độ rò khí qua van đóng kín được kiểm tra với áp suất ở đầu vào là 0,1Pdn và Pdn.
4.5. Áp suất mở van và khả năng thoát Kt được kiểm tra đồng thời bằng cách dẫn không khí qua van một chiều ra ngoài. Khi lưu lượng khí bằng Kt, áp suất ở cửa vào của van không được vượt quá áp lực mở van.
4.6. Thử nghiệm kiểm tra tuổi thọ ở áp suất danh nghĩa theo các bước với thời gian không vượt quá 30 % tuổi thọ. Sau mỗi bước cần kiểm tra độ rò rỉ khí.
Đánh giá về kết quả thử nghiệm được tiến hành theo TCVN.
Tài liệu tham khảo
- ST.SEV 3274:1981: Ống dẫn khí nén - Yêu cầu chung về an toàn
- ST.SEV 3941:1982: Van đảo chiều - Yêu cầu kỹ thuật.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9441:2013 (ISO 5208:2008) về Van công nghiệp - Thử áp lực cho van kim loại
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4946:1989 (ST SEV 3396:1981) về Hệ khí nén dùng cho ngành chế tạo máy - Dẫn động khí nén - Phương pháp thử chung
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10830:2015 (ISO 10631:2013) về Van bướm kim loại công dụng chung
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2846/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9441:2013 (ISO 5208:2008) về Van công nghiệp - Thử áp lực cho van kim loại
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4946:1989 (ST SEV 3396:1981) về Hệ khí nén dùng cho ngành chế tạo máy - Dẫn động khí nén - Phương pháp thử chung
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10830:2015 (ISO 10631:2013) về Van bướm kim loại công dụng chung