Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4948:1989
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4948:1989 (hoàn toàn tương đương với ST SEV 1008 : 1978) là văn bản kỹ thuật quy định về ổ trượt, cụ thể tập trung vào bạc bimetan (bạc hai kim loại) với các nội dung trọng tâm về kiểu dáng, kích thước và dung sai chế tạo. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung dựa trên dữ liệu trích xuất từ Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4948:1989 (ST SEV 1008 : 1978) về Ổ trượt. Bạc Bimetan - Kiểu, kích thước và dung sai.
- Tình trạng pháp lý: Các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 4948:1989 đặt nền móng kỹ thuật quan trọng cho việc thiết kế, chế tạo và nghiệm thu bạc bimetan sử dụng trong các cơ cấu ổ trượt:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Tiêu chuẩn xác định đối tượng áp dụng trực tiếp là bạc bimetan (loại bạc lót cấu tạo từ hai lớp kim loại khác nhau nhằm tối ưu hóa khả năng chịu lực và giảm ma sát) dùng cho ổ trượt. Văn bản thiết lập các yêu cầu bắt buộc về mặt kỹ thuật nhằm đảm bảo tính đồng bộ và khả năng lắp lẫn trong ngành chế tạo máy.
- Quy định về kiểu dáng của bạc bimetan: Định hình các kiểu dáng hình học cơ bản của bạc bimetan được phép chế tạo và lưu thông trên thị trường. Việc phân loại kiểu dáng giúp người thiết kế dễ dàng lựa chọn loại bạc phù hợp với từng điều kiện làm việc cụ thể của ổ trượt.
- Thông số kích thước cơ bản: Xác định các kích thước danh nghĩa của bạc bimetan, bao gồm đường kính trong, đường kính ngoài, chiều dài của bạc và chiều dày của các lớp kim loại thành phần. Đây là cơ sở dữ liệu kỹ thuật bắt buộc để các cơ sở sản xuất tuân thủ.
- Dung sai và sai lệch giới hạn: Thiết lập các khoảng dung sai cho phép đối với kích thước hình học và sai lệch hình dáng của bạc bimetan. Quy định này nhằm bảo đảm độ chính xác cần thiết khi lắp ráp bạc vào ổ trượt, hạn chế tối đa hiện tượng kẹt trục hoặc rơ lỏng trong quá trình vận hành.
TCVN 4948:1989
Ổ TRƯỢT. BẠC BIMETAN - KIỂU, KÍCH THƯỚC VÀ DUNG SAI
Bearing bushes. Bimetallic bushes - Types, dimensions and tolerances
Lời nói đầu
TCVN 4948:1989 do Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Ổ TRƯỢT. BẠC BIMETAN - KIỂU, KÍCH THƯỚC VÀ DUNG SAI
Bearing bushes. Bimetallic bushes - Types, dimensions and tolerances
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bạc từ kim loại bimêtal của ổ trượt thông dụng, được chế tạo bằng phương pháp đúc. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bạc làm việc ở tải trọng lớn, tốc độ cao, cần có yêu cầu đặc biệt (dùng trong dạng cơ đốt trong, v.v...) và không quy định các phần tử kết cấu của bạc.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 1008 - 78,
1. Kiểu
Kiểu bạc được quy định như sau:
Kiểu A: Bạc trơn
Kiểu B: Bạc có gờ

+ cho phép máp vát với góc 15o
2. Ký hiệu
Ký hiệu bạc kiểu B có đường kính trong d = 20 mm, đường kính ngoài D = 26 mm, đường kính gờ D1 = 32 mm và chiều dài L = 20 mm;
Bạc S20/26 x 20 TCVN 4948:1989.
3. Kích thước
Kích thước của bạc phải phù hợp với chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng.
| d | D | D1 | L | B | C | S | ||
| Dãy 1 | Dãy 2 | Dãy 3 | ||||||
| 20 | 26 | 32 | 25 | 20 | 30 | 3 | 0,5 | Từ 0,4 đến 0,8 |
| 22 | 28 | 34 | 15 | 20 | 30 | 3 | 0,5 | “ 0,4 “ 0,8 |
| 25 | 32 | 38 | 20 | 30 | 40 | 4 | 0,5 | “ 0,4 “ 0,8 |
| 28 | 36 | 42 | 20 | 30 | 40 | 4 | 0,5 | “ 0,4 “ 0,8 |
| 30 | 38 | 44 | 20 | 30 | 40 | 4 | 0,5 | “ 0,4 “ 0,8 |
| 32 | 40 | 46 | 20 | 30 | 40 | 4 | 0,8 | “ 0,4 “ 0,8 |
| (34) | 42 | 48 | 20 | 30 | 40 | 5 | 0,8 | “ 0,4 “ 0,8 |
| 35 | 45 | 50 | 30 | 40 | 50 | 5 | 0,8 | “ 0,5 “ 1,0 |
| 38 | 48 | 54 | 30 | 40 | 50 | 5 | 0,8 | “ 0,5 “ 1,0 |
| 40 | 50 | 58 | 30 | 40 | 60 | 5 | 0,8 | “ 0,5 “ 1,0 |
| 42 | 52 | 60 | 30 | 40 | 60 | 5 | 0,8 | “ 0,5 “ 1,0 |
| 45 | 55 | 63 | 30 | 40 | 60 | 5 | 0,8 | “ 0,5 “ 1,0 |
| 48 | 58 | 66 | 40 | 50 | 60 | 5 | 0,8 | “ 0,5 “ 1,0 |
| 50 | 60 | 68 | 40 | 50 | 60 | 5 | 0,8 | “ 0,5 “ 1,0 |
| (53) | 63 | 71 | 40 | 60 | 60 | 5 | 0,8 | “ 0,5 “ 1,0 |
| 55 | 65 | 73 | 40 | 50 | 70 | 5 | 0,8 | “ 0,5 “ 1,0 |
| 60 | 75 | 83 | 40 | 60 | 80 | 7,5 | 0,8 | “ 0,9 “ 1,5 |
| (63) | 78 | 86 | 40 | 60 | 80 | 7,5 | 0,8 | “ 0,9 “ 1,5 |
| 65 | 80 | 88 | 50 | 60 | 80 | 7,5 | 1,0 | “ 0,9 “ 1,5 |
| 70 | 85 | 95 | 50 | 70 | 90 | 7,5 | 1,0 | “ 0,9 “ 1,5 |
| 75 | 90 | 100 | 50 | 70 | 90 | 7,5 | 1,0 | “ 0,9 “ 1,5 |
| 80 | 95 | 105 | 60 | 80 | 100 | 7,5 | 1,0 | “ 0,9 “ 1,5 |
| 85 | 100 | 110 | 60 | 80 | 100 | 7,5 | 1,0 | “ 0,9 “ 1,5 |
| 90 | 110 | 120 | 60 | 80 | 120 | 10 | 1,0 | “ 0,9 “ 1,5 |
| 95 | 115 | 125 | 80 | 100 | 120 | 10 | 1,0 | “ 0,9 “ 1,5 |
| 100 | 120 | 130 | 80 | 100 | 120 | 10 | 1,0 | “ 0,9 “ 1,5 |
| 105 | 125 | 135 | 80 | 100 | 120 | 10 | 1,0 | “ 0,9 “ 1,5 |
| 110 | 130 | 140 | 80 | 100 | 120 | 10 | 1,0 | “ 0,9 “ 1,5 |
| 120 | 140 | 150 | 100 | 120 | 150 | 10 | 1,0 | “ 0,9 “ 1,5 |
| (125) | 145 | 155 | 100 | 120 | 150 | 10 | 1,0 | “ 0,9 “ 1,5 |
| 130 | 150 | 160 | 100 | 120 | 150 | 10 | 2,0 | “ 1,0 “ 1,8 |
| 140 | 160 | 170 | 100 | 150 | 180 | 10 | 2,0 | “ 1,0 “ 1,8 |
| 150 | 170 | 180 | 120 | 150 | 180 | 10 | 2,0 | “ 1,0 “ 1,8 |
| 160 | 185 | 200 | 120 | 180 | 180 | 2,5 | 2,0 | “ 1,0 “ 1,8 |
| 170 | 195 | 210 | 120 | 180 | 200 | 12,5 | 2,0 | “ 1,0 “ 1,8 |
| 180 | 210 | 220 | 150 | 180 | 250 | 15 | 2,0 | “ 1,0 “ 1,8 |
| 190 | 220 | 230 | 150 | 280 | 250 | 15 | 2,0 | “ 1,0 “ 1,8 |
| 200 | 230 | 240 | 180 | 200 | 250 | 15 | 2,0 | “ 1,0 “ 1,8 |
| 220 | 250 | 260 | 180 | 220 | 250 | 15 | 2,0 | “ 1,0 “ 1,8 |
| 250 | 280 | 290 | 210 | 250 | 280 | 15 | 2,0 | “ 1,0 “ 1,8 |
CHÚ THÍCH:
1 Các kích thước t và u không quy định;
2 Cho phép dùng các bạc ống có độ dư theo đường kính trong và ngoài;
3 Các kích thước trong ngoặc đơn không ưu tiên sử dụng.
4. Dung sai
Miền dung sai theo TCVN 2245 - 77 đối với
Đường kính trong đ - F7;
Đường kính ngoài D - r6;
Đường kính gờ D1 - d11
Chiều dài - HB.
5. Độ nhám bề mặt
Thông số độ nhám bề mặt Ra đối với mặt trong và ngoài không lớn hơn 1,6 µm đối với các bề mặt còn lại - không lớn hơn 6,3 µm theo TCVN 2511 - 78.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9860:2013 (ISO 4381:2011) về Ổ trượt - Hợp kim thiếc đúc dùng cho ổ trượt nhiều lớp
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-4:2009 (ISO 4378-4:2009) về Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 4: Ký hiệu cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-1:2009 (ISO 4378-1 : 2009) về Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 1: Kết cấu, vật liệu ổ và cơ tính của vật liệu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-2:2009 (ISO 4378-2 : 2009) về Ổ trượt -Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 2: Ma sát và mòn
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9860:2013 (ISO 4381:2011) về Ổ trượt - Hợp kim thiếc đúc dùng cho ổ trượt nhiều lớp
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-4:2009 (ISO 4378-4:2009) về Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 4: Ký hiệu cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-1:2009 (ISO 4378-1 : 2009) về Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 1: Kết cấu, vật liệu ổ và cơ tính của vật liệu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-2:2009 (ISO 4378-2 : 2009) về Ổ trượt -Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 2: Ma sát và mòn