Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9860:2013
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9860:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4381:2011. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hợp kim thiếc đúc được sử dụng để chế tạo các lớp lót của ổ trượt nhiều lớp (ổ bạc lót nhiều lớp). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào và đảm bảo hiệu suất vận hành của các loại ổ trượt trong ngành chế tạo máy và công nghiệp nặng.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại hợp kim đúc trên cơ sở thiếc (thường gọi là hợp kim babit thiếc) chuyên dùng để chế tạo lớp bề mặt hoạt động của ổ trượt nhiều lớp.
- Quy định chi tiết các mác hợp kim thiếc đúc phổ biến, xác định thành phần hóa học và các đặc tính cơ lý cơ bản của chúng.
- Hướng dẫn việc lựa chọn vật liệu phù hợp với các điều kiện làm việc khác nhau của ổ trượt, đặc biệt là trong môi trường chịu tải trọng động và tốc độ quay cao.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với hợp kim thiếc đúc
- Thành phần hóa học: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt tỷ lệ phần trăm của các nguyên tố hợp kim chính như Thiếc (Sn), Antimon (Sb), Đồng (Cu) và giới hạn tối đa của các tạp chất có hại (như Chì - Pb, Kẽm - Zn, Bismuth - Bi, Sắt - Fe). Việc kiểm soát thành phần hóa học nhằm đảm bảo cấu trúc pha tối ưu cho khả năng chống mài mòn và giảm ma sát.
- Đặc tính cơ lý: Xác định các chỉ số cơ học quan trọng bao gồm độ cứng Brinell, giới hạn bền kéo, độ dãn dài tương đối và giới hạn bền nén của hợp kim ở nhiệt độ phòng cũng như ở nhiệt độ làm việc cao hơn.
- Cấu trúc tế vi: Yêu cầu về sự phân bố đồng đều của các pha cứng (như tinh thể Sn-Sb hoặc Cu-Sn) trên nền pha mềm giàu thiếc để đảm bảo tính năng tự bôi trơn và khả năng thích ứng bề mặt tốt khi có sự lệch trục nhẹ.
Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
- Phân tích hóa học: Sử dụng các phương pháp phân tích hóa học tiêu chuẩn hoặc quang phổ phát xạ để xác định chính xác thành phần các nguyên tố trong hợp kim trước khi đưa vào chế tạo.
- Thử nghiệm cơ lý: Quy trình đo độ cứng Brinell và thử kéo phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế tương ứng để đảm bảo tính đồng nhất và độ tin cậy của kết quả đo.
- Kiểm tra khuyết tật: Quy định các phương pháp kiểm tra không phá hủy hoặc kiểm tra tổ chức tế vi để phát hiện các khuyết tật đúc như rỗ khí, lẫn xỉ hoặc hiện tượng thiên tích thành phần trong quá trình đông đặc.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn
TCVN 9860:2013 là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu vật liệu và chế tạo ổ trượt đánh giá chính xác chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng nghiêm túc tiêu chuẩn này giúp nâng cao tuổi thọ của thiết bị, giảm thiểu sự cố mài mòn, kẹt bó ổ trục trong quá trình vận hành của các hệ thống máy móc công nghiệp.
Ổ TRƯỢT - HỢP KIM THIẾC ĐÚC DÙNG CHO Ổ TRƯỢT NHIỀU LỚP
Plain bearings - Tin casting alloys for multilayer plain bearings
Lời nói đầu
TCVN 9860:2013 hoàn toàn tương đương ISO 4381:2011.
TCVN 9860:2013 do Viện Nghiên cứu Cơ Khí - Bộ Công Thương biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Ổ TRƯỢT - HỢP KIM THIẾC ĐÚC DÙNG CHO Ổ TRƯỢT NHIỀU LỚP
Plain bearings - Tin casting alloys for multilayer plain bearings
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với kim loại ổ trên nền hợp kim thiếc đúc dùng cho cho ổ trượt nhiều lớp. Thành phần hóa học và cơ tính thích hợp với vật liệu không phải chế tạo ban đầu và được đo kiểm trên mẫu thử. Kết quả thử trên các ổ hoàn thiện có thể khác nhau do ảnh hưởng của quá trình sản xuất ổ. Vì vậy, không nhằm mục đích so sánh các kết quả đó với các số liệu cho trong tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9863-2:2013 (ISO 4384-2) - Ổ trượt - Thử độ cứng kim loại ổ - Phần 2: Vật liệu nguyên khối.
ISO 1143, Metallic meterials - Rotating bar bending fatigue testing (Vật liệu kim loại - Thử mỏi uốn trục quay).
ISO 4386-2, Plain berings - Metallic mutilayer plain berings - Part 2: Destructive testing of bond for bearing metal layer thickness greater than or equal to 2 mm (Ổ trượt - Ổ trượt kim loại nhiều lớp - Phần 2: Thử phá hủy liên kết lớp kim loại ổ có độ dày lớn hơn và bằng 2 mm).
3.1. Thành phần hóa học
Hàm lượng của các nguyên tố hợp kim phải theo các giới hạn quy định trong Bảng 1. Kết quả phân tích hóa học sẽ quyết định việc nghiệm thu vật liệu ổ.
3.2. Cơ tính
Cơ tính phải theo trong Bảng 1. Toàn bộ các giá trị cơ tính của vật liệu là giá trị hoặc các khoảng giá trị trung bình và được coi là tiêu biểu cho người thiết kế. Theo khoảng thành phần hợp kim và ảnh hưởng đáng kể gây ra bởi các điều kiện làm mát đến cơ tính, sẽ có các sai lệch tương đối lớn so với các giá trị chỉ ra trong các trường hợp riêng.
3.3. Lựa chọn vật liệu
Hướng dẫn sử dụng vật liệu kim loại ổ và chọn độ cứng của đoạn trục lắp vào ổ được trình bày trong phụ lục A.
Bảng 1 - Hợp kim thiếc đúc
| Nguyên tố hóa học | Hàm lượng | |
| SnSb8Cu4 | ||
| Sn | Phần còn lại | |
| Sb | 7 đến 8 | |
| Cu | 3 đến 4 | |
| Các tạp chất |
| |
| Pb | < 0,35 | |
| As | < 0,1 | |
| Bi | < 0,08 | |
| Fe | < 0,1 | |
| Al | < 0,01 | |
| Zn | < 0,01 | |
| Cd | < 0,05 | |
| Tổng các nguyên tố khác | < 0,2 | |
| Cơ tính | ||
| Độ cứng Brinell phù hợp với TCVN -2:2012 HBW 10/250/180 | 200C | 22 |
| 1000C | 10 | |
| Ứng suất chảy kéo 0,2%, Rp 0,2 | 200C | 46 |
| Độ bền kéo, Rm | 200C | 77 |
| Ứng suất chảy nén 0,2%, sd0,2 | 200C | 47 |
| 1000C | 27 | |
| Độ bền thiêu kết, RCh |
| Phù hợp với ISO 4386-2, 8.1 và 8.2 |
| Độ mỏi uốn trục quay, Rrbf Theo ISO 1143, 107 chu kỳ, MPa |
| ± 29 |
| Hệ số dãn dài nhiệt tuyến tính, |
| 23,9 |
| Nhiệt độ chảy, 0C |
| 233 đến 360 |
| Nhiệt độ đúc, 0C |
| 440 đến 460 |
| Khối lượng riêng, ρ |
| 7,3 |
VÍ DỤ: Vật liệu ổ có thành phần hóa học SnSb8Cu4 được ký hiệu như sau:
Vật liệu ổ TCVN 9860:2013 SnSb8Cu4
(Tham khảo)
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VẬT LIỆU Ổ VÀ CHỌN ĐỘ CỨNG ĐOẠN TRỤC LẮP TRONG Ổ
| Hợp kim ổ | Đặc tính và cách dùng chính | Độ cứng nhỏ nhất của trục a |
| SnSb8Cu4 | Có các đặc tính trượt tốt, độ tạo hình dạng và độ cứng chắc cao; khả năng gắn kết tốt; phù hợp với vận tốc trượt cao ở dãy tải trọng thủy động lực học trung bình; ứng suất va đập ở tần số thấp; chịu được ứng suất uốn đảo chiều. Dùng cho ổ đỡ máy phay quay tròn chịu tải lớn; cho sản phẩm của các ống lót kiểu dây cuốn; các lớp lót ở thành mỏng có độ dày đến 3 mm và các đệm chặn. | 160 HB |
| a Trong các ổ trượt nhiều lớp, sai lệch giữa độ cứng của vật liệu ổ và vật liệu trục phải đạt sao cho tránh hoàn toàn sự hàn dính trong các điều kiện làm việc. Các điều kiện làm việc, đặc biệt các điều kiện bôi trơn có ảnh hưởng đáng kể đến việc chọn vật liệu trục. Vì lý do đó, trị số độ cứng cho vật liệu trục là giá trị nhỏ nhất. Nói chung, thường dùng vật liệu trục không xử lý nhiệt và không tôi trong trường hợp vật liệu ổ có nền thiếc. | ||
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 4386-1, Plain bearings - Metallic multilayer plain bearings - Part 1: Non-destructive ultrasonic testing of bond (Ổ trượt - Ổ trượt kim loại nhiều lớp - Thử siêu âm không phá hủy mối liên kết).
[2] ISO 4386-3, Plain bearings - Metallic multilayer plain bearings - Part 1: Non-destructive penetrant testing (Ổ trượt - Ổ trượt kim loại nhiều lớp - Thử thẩm thấu không phá hủy).
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9866:2013 (ISO 4379:1993) về ổ trượt - Bạc hợp kim đồng
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9865:2013 (ISO 6279:2006) về ổ trượt - Hợp kim nhôm dùng cho ổ nguyên khối
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9861-1:2013 (ISO 4382-1:1991) về Ổ trượt - Hợp kim đồng - Phần 1: Hợp kim đồng đúc dùng cho ổ trượt nguyên khối và ổ trượt thành dày nhiều lớp
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-4:2009 (ISO 4378-4:2009) về Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 4: Ký hiệu cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-2:2009 (ISO 4378-2 : 2009) về Ổ trượt -Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 2: Ma sát và mòn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-3:2009 (ISO 4378-3:2009) Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 3: Bôi trơn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4948:1989 (ST SEV 1008 : 1978)về Ổ trượt. Bạc Bimetan - Kiểu, kích thước và dung sai
- 1 Quyết định 2929/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9863-2:2013 về ổ trượt - Thử độ cứng kim loại ổ - Phần 2: Vật liệu nguyên khối
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9866:2013 (ISO 4379:1993) về ổ trượt - Bạc hợp kim đồng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9865:2013 (ISO 6279:2006) về ổ trượt - Hợp kim nhôm dùng cho ổ nguyên khối
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9862:2013 (ISO 4383:2000) về Ổ trượt - Vật liệu nhiều lớp dùng cho ổ trượt thành mỏng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9861-1:2013 (ISO 4382-1:1991) về Ổ trượt - Hợp kim đồng - Phần 1: Hợp kim đồng đúc dùng cho ổ trượt nguyên khối và ổ trượt thành dày nhiều lớp
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-4:2009 (ISO 4378-4:2009) về Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 4: Ký hiệu cơ bản
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-2:2009 (ISO 4378-2 : 2009) về Ổ trượt -Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 2: Ma sát và mòn
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-3:2009 (ISO 4378-3:2009) Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 3: Bôi trơn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4948:1989 (ST SEV 1008 : 1978)về Ổ trượt. Bạc Bimetan - Kiểu, kích thước và dung sai