Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về tiêu chuẩn TCVN 5062:1990

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5062:1990 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 5015 : 1985) quy định về việc phân loại các loại hợp kim cứng dùng cho dụng cụ cắt gọt kim loại (dụng cụ sắt) theo mục đích sử dụng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo, giúp định hướng lựa chọn vật liệu cắt phù hợp với từng loại vật liệu gia công và điều kiện cắt gọt cụ thể nhằm tối ưu hóa hiệu suất sản xuất.

Phạm vi áp dụng và nguyên tắc phân loại

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các mảnh hợp kim cứng dùng để cắt gọt kim loại bằng phương pháp tạo phoi. Việc phân loại dựa trên khả năng ứng dụng và đặc tính của vật liệu gia công, được chia thành các nhóm ứng dụng chính ký hiệu bằng chữ cái và màu sắc nhận diện đặc trưng:

  • Nhóm P (Màu xanh lam): Chuyên dùng để gia công các loại thép, thép đúc, gang dẻo tạo phoi dài.
  • Nhóm M (Màu vàng): Chuyên dùng để gia công các loại thép không gỉ, thép đúc austenit, thép chịu nhiệt, gang hợp kim, thép mangan và các vật liệu khó gia công khác.
  • Nhóm K (Màu đỏ): Chuyên dùng để gia công gang xám, gang biến trắng, kim loại màu, hợp kim không chứa sắt và các vật liệu phi kim loại khác.

Phân nhóm chi tiết theo điều kiện làm việc

Trong mỗi nhóm ứng dụng chính (P, M, K), tiêu chuẩn tiếp tục phân chia thành các nhóm phụ bằng các chỉ số số học (ví dụ: 01, 10, 20, 30, 40, 50) thể hiện mức độ tăng dần của độ dẻo dai và giảm dần của độ chống mài mòn:

  • Các chỉ số nhỏ (như 01, 10): Thích hợp cho điều kiện cắt tốc độ cao, lượng chạy dao nhỏ, yêu cầu độ chống mài mòn cực cao (phù hợp cho tiện tinh, phay tinh).
  • Các chỉ số trung bình (như 20, 30): Thích hợp cho điều kiện cắt trung bình, cân bằng giữa độ cứng và độ dẻo dai (phù hợp cho tiện bán tinh, phay bán tinh).
  • Các chỉ số lớn (như 40, 50): Thích hợp cho điều kiện cắt tốc độ thấp, lượng chạy dao lớn, lực cắt lớn và có va đập mạnh, yêu cầu độ dẻo dai cao để chống mẻ dao (phù hợp cho tiện thô, bào).

Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 5062:1990 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các doanh nghiệp cơ khí chế tạo:

  • Giúp kỹ sư và thợ cơ khí lựa chọn chính xác mác hợp kim cứng phù hợp với công nghệ gia công, tối ưu hóa năng suất và kéo dài tuổi thọ của dụng cụ cắt.
  • Thống nhất hệ thống ký hiệu và phân loại theo tiêu chuẩn quốc tế, tạo thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu, mua sắm vật tư và trao đổi kỹ thuật giữa các đơn vị trong và ngoài nước.
  • Hạn chế tối đa hiện tượng hỏng dao, mẻ dao đột ngột trong quá trình gia công, từ đó giảm thiểu phế phẩm và nâng cao chất lượng bề mặt chi tiết gia công.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5062 : 1990

ST SEV 5015 : 1985

HỢP KIM CỨNG CHO DỤNG CỤ CẮT - PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

Hardmetals for cut Instruments Classification on application

Lời nói đầu

TCVN 5062 : 1990 phù hợp với ST SEV 5015 :1985

TCVN 5062 : 1990 do Vụ Tổng hợp kế hoạch biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

HỢP KIM CỨNG CHO DỤNG CỤ CẮT - PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

Hardmetals for cut Instruments - Classification on application

Tiêu chuẩn này áp dụng cho hợp kim cứng có lớp phủ và không có lớp phủ dùng để chế tạo dụng cụ cắt và quy định phân loại chúng theo mục đích sử dụng.

1. Phụ thuộc vào vật liệu gia công và dạng phoi cẩn bóc, phân loại hợp kim cứng thành 3 nhóm cắt gọt chính: P, M , và K.

Phụ thuộc vào dạng và chế tạo gia công cắt gọt, phân loại nhóm cắt gọt chính thành các nhóm sử dụng phù hợp với Bảng 1.

Kí hiệu nhóm sử dụng bằng chữ cái của nhóm cắt gọt chính và bằng chữ số' biểu thị sự thay đổi dạng gia công, chế' độ cắt gọt và tính chất hợp kim cứng.

Chữ số biểu thị nhóm sử dụng càng lớn thì độ chống mài mòn của hợp kim cứng và tốc độ cắt gọt cho phép càng thấp, nhưng độ bền của hợp kim cứng và độ ăn dao cho phép và chiều sâu cắt khi gia công cắt gọt càng lớn.

Ngoài các nhóm sử dụng được quy định trong tiêu chuẩn này cho phép quy định bổ sung thêm không nhiều hơn 1 nhóm sử dụng trung gian có chữ số phải nằm giữa 2 nhóm sử dụng kề nhau, ví dụ K15 (giữa K10 và K20).

Phân loại tiếp nhóm sử dụng P01 bằng các ký hiệu sau: P01.1, P01.2 và P01.3.

Chỉ được phép bổ sung thêm các nhóm sử dụng trung gian nếu về mặt độ chống mài mòn và độ bền hợp kim cứng đó rất khác biệt với các hợp kim cứng thuộc các nhóm sử dụng bên cạnh.

Không được phép để ký hiệu mác hợp kim cứng trùng với ký hiệu nhóm cắt gọt chính và nhóm sử dụng chính.

Đối với nhóm sử dụng của hợp kim cứng có lớp phủ thì cần bổ sung thêm vào ký hiệu chữ “ C”, ví dụ P3OC; K2OC.

2. Số liệu về phân loại nhóm sử dụng các mác hợp kim cứng quy định trong quy định trong tiêu chuẩn của các nước thành viên Hội đồng tương trợ kinh tế được trình bày trong Phụ lục tham khảo, Bảng 2.

Bảng 1

Nhóm cắt gọt chính

Nhóm sử dụng

Thay đổi tính chất của hợp kim cứng

Ký hiệu

Màu đánh dấu mác

Ký hiệu

Vật liệu gia công và dạng phoi cần bóc

Dạng gia công và điều kiện sử dụng

Thay đổi chế độ cắt

P

Xanh nước biển

PO1

Thép, vật đúc thép cho phoi dây

Tiện tinh, khoét, đen. Độ chính xác gia công cao và chất lượng bề mặt cao. Không rung trong thời gian làm việc

P10

Tiện, tiện chép hình, phay, bào tinh

P20

Thép, vật đúc thép, gang rèn và kim loại màu cho phoi dây

Tiện, tiện chép hình, phay, bào tinh

P25

Thép các bon, thép hợp kim thấp và trung bình

Phay, trong đó có phay rãnh sâu, các dạng gia công khác đáp ứng yêu cầu cao của hợp kim bền nhiệt và chịu tải cơ học

P

Xanh nước biển

P30

Thép, vật đúc thép cho phoi dây

Tiện thô, phay, bào. Đối với các công việc thực hiện trong những điều kiện gia công không thuận lợi

P40

Thép, vật đúc thép có tạp chất cắt và rỗ cho phoi dây và phôi gẫy

Tiện thô, bào. Đối với các công việc thực hiện trong những điều kiện gia công đặc biệt không thuận lợi

P50

Thép, vật đúc thép độ bền trung bình hoặc thấp có tạp chất cát và rỗ cho phoi dây và phoi gẫy

Tiện, bào, xọc nhằm tăng độ bền cho hợp kim cứng liên quan tới những điều kiện gia công cắt gọt không thuận lợi. Đối với dụng cụ có dạng phức tạp

M

Vàng

M10

Thép, vật đúc thép, thép hợp kim cao, trong đó có thép austenit, thép và hợp kim bền nhiệt khó gia công, gang xám, gang rèn và gang hợp kim cho phoi dây và phoi gẫy

Tiện và phay

M20

Vật đúc thép, thép austenit, thép mangan, thép bền nhiệt khó gia công và hợp kim, gang xám, gang rèn cho phoi dây và phoi gãy

Tiện và phay

M30

Vật đúc thép, thép austenit, thép bền nhiệt khó gia công và hợp kim, gang xám và gang rèn cho phoi dây và phoi gẫy

Tiện, phay, bào. Điều kiện gia công cắt gọt không thuận lợi

M40

Thép các bon thấp độ bền thấp, thép tự động và kim loại và hợp kim khác cho phoi dây và phoi gẫy

Tiện, tiện vát mép, cắt trên máy tự động

 

 

K

Đỏ

K01

Gang xám độ cứng cao, hợp kim nhôm có hàm lượng silic cao, thép tôi, chất dẻo chịu mài mòn, gốm, thuỷ tinh cho phoi gẫy

Tiện tinh, khoét phay, cạo

K10

Gang xám và gang rèn độ cứng cao, thép tôi, hợp kim đồng, chất dẻo, thuỷ tinh, gốm cho phoi gẫy

Tiện, khoét, phay, khoan,cạo

K20

Gang xám, kim loại mài, gỗ ép mài mòn cao, chất dẻo cho phoi gẫy

Tiện, phay, bào, khoan, khoét

K30

Gang xám độ cứng và độ bền thấp, thép độ bền thấp, gỗ, kim loại màu, chất dẻo, gỗ chắc cho phoi gẫy

Tiện, phay, bào, khoan. Đối với công việc thực hiện trong điều kiện không thuận lợi cho phép dụng cụ có các góc tiện trước lớn

K40

Kim loại màu, gỗ, chất dẻo cho phoi gẫy

Tiện, phay, bào, cho phép dụng cụ có các góc tiện trước lớn

Điều kiện gia công không thuận lợi của công việc. Chiều sâu cắt thay đổi, tốc độ tiến gián đoạn, có va đập, rung, có lớp vỏ đúc và tạp chất mài mòn trong vật liệu gia công.

Ký hiệu các mác hợp kim cứng quy định trong tiêu chuẩn của các nước thành viên HĐTTKT phù hợp với nhóm sử dụng.

Bảng 2

Ký hiệu mác hợp kim cứng

Việt Nam

Bungari

16013-70

Hungari

MSZ

1990/i-6G

CHDC Đức TGL 796/02-77

Ba Lan PN - 81 H-89500

Liên Xô 3882-74

Tiệp khắc

CSN

420846-1973

P01

P01C

T30K4

DA01

HT 01

HS 021

HU510

 

T30K4

F1;F2

P10

P01C

T15K6

DA10

HS123

HT 01;HT 02

HU 510

S10

S10S

T15K6

S1

S1.1,T2

P20

P20C

T14K8

DA20

HS 123;HT 02

HT 03

HS 410;HS420

HU 510

S20S

S20

T14K8

S2;S20Cn

S20;S20CNA

P25

TT20K9

 

HS 345;HS 425

SM25

TT20k9

S26

P30

P30C

T5K10

TT10K8-B

DA30

HS315;HT 03

HS 420;HS 425

S30

S30S

T5K10

TT10K8.B

S3

S30;U20CN

P40

P40C

T5K12

TT7K12

DA40

HS 345

HS 420;HS425

S40S

T5K12

S4

S45

P50

TT7K12

DA50

HS345

 

TT7K12

S5

M05

BKB.0M

 

 

 

BK6.0H

 

M10

M10C

BKBM

TTBKB

DU10

HU 10

HG 412;HU 510

V10S

BK6.M

TT8K6

U1

M20

M20C

TT10K8B

DU20

HU 10

HG 412;HS 420

HU 510

 

TT10K8-5

U2,U20

M30

M30C

BK10.0M

BK10M

8KB

DU30

HU 30;HS420

 

TT10K8-5

Bk10-M

BK10-0M

U3

M40

TT7K10

BK10.0M

DU40

HU 40

 

BK8,TT7K12

BK10.0M

 

K01

BK3 BK3 M

DR01

HG 012

 

BK3

BK3-M

H3.1

K05

K05C

BK5.M

BK6.M

BK6.0M

 

HG 012

HU 10

H03

BK6.0M

H2,H05

K10

K10C

TTBK6

DR10

HG 110

HG 112; HG012

HF 10; HF 20

HU 510

H10

H10S

BK6.M

TT8K6

H1

H10,H10CN

K20

K20C

BK6

BK4

DR20

HG 20

HG 012

HG 510,HG 412

H15X

H20S

H20

BK4

BK6

G1

K30

BK8

BK4

DR30

HG 30

H30

BK8

G1.1

K40

BK8

BK15

DR40

HG 40

 

BK8

G2

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5062:1990 (ST SEV 5015 : 1985) về Hợp kim cứng cho dụng cụ sắt - Phân loại theo mục đích sử dụng

Số hiệu: TCVN5062:1990
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1990
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5062:1990 (ST SEV 50...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký