Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5915:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1554:1976) quy định phương pháp điện phân để xác định hàm lượng đồng trong các loại hợp kim đồng đúc và gia công áp lực. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp điện phân trọng lượng để xác định hàm lượng đồng trong các loại hợp kim đồng, bao gồm cả hợp kim đồng đúc và hợp kim đồng gia công áp lực.
- Giới hạn hàm lượng áp dụng: Phương pháp này được thiết kế đặc hiệu để áp dụng cho các hợp kim có hàm lượng đồng nằm trong khoảng từ 50% đến 99,9% (tính theo phần trăm khối lượng).
- Trường hợp ngoại lệ: Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các hợp kim đồng chứa các nguyên tố gây cản trở nghiêm trọng đến quá trình điện phân phân tích mà không thể loại bỏ bằng các biện pháp xử lý hóa học thông thường được nêu trong quy trình.
- Nguyên lý của phương pháp (Điều 2)
- Hòa tan mẫu thử: Quá trình phân tích bắt đầu bằng việc hòa tan hoàn toàn một lượng mẫu thử xác định trong môi trường hỗn hợp axit thích hợp (thường là hỗn hợp axit nitric và axit sunfuric).
- Quá trình điện phân: Đồng có trong dung dịch sau khi hòa tan sẽ được kết tủa bằng dòng điện phân trên một catốt platin đã được cân trước (thường là catốt dạng lưới platin để tối ưu hóa diện tích bề mặt bám dính).
- Xác định khối lượng: Sau khi quá trình điện phân kết thúc hoàn toàn, catốt platin có bám đồng sẽ được rửa sạch bằng nước cất, tráng qua cồn, sấy khô ở nhiệt độ quy định và tiến hành cân lại. Hiệu số khối lượng trước và sau khi điện phân chính là khối lượng đồng tinh khiết được giải phóng, từ đó tính ra phần trăm hàm lượng đồng trong mẫu.
- Hóa chất và thuốc thử (Điều 3)
- Yêu cầu chung: Trong suốt quá trình phân tích, chỉ được phép sử dụng các loại thuốc thử có độ tinh khiết phân tích cao (loại tinh khiết hóa học) và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để pha chế dung dịch.
- Axit nitric (HNO3, d = 1,40 g/ml): Sử dụng dung dịch đậm đặc và các dung dịch pha loãng theo tỷ lệ thể tích phù hợp để hòa tan mẫu thử và tạo môi trường axit cho quá trình điện phân.
- Axit sunfuric (H2SO4, d = 1,84 g/ml): Được sử dụng để tạo môi trường điện phân ổn định, giúp ngăn ngừa sự đồng kết tủa của một số tạp chất kim loại khác lên catốt.
- Axit clohydric (HCl, d = 1,19 g/ml): Sử dụng trong các trường hợp đặc biệt để xử lý các thành phần hợp kim khó tan hoặc loại bỏ các yếu tố cản trở.
- Ethanol (C2H5OH) hoặc methanol: Dùng để rửa sạch nước bám trên catốt platin sau khi điện phân, giúp quá trình sấy khô diễn ra nhanh chóng và ngăn ngừa sự oxy hóa bề mặt lớp đồng mới kết tủa.
- Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm (Điều 4)
- Thiết bị điện phân: Phải sử dụng nguồn điện một chiều ổn định, có trang bị các dụng cụ đo (vôn kế, ampe kế) để kiểm soát chính xác cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong suốt thời gian điện phân.
- Hệ thống điện cực platin: Catốt phải là dạng lưới platin hình trụ để đảm bảo lớp đồng bám đều và chặt; Anốt có thể là dạng xoắn ốc bằng dây platin hoặc lưới platin nhỏ hơn được đặt đồng tâm bên trong catốt.
- Cân phân tích: Yêu cầu sử dụng cân phân tích có độ chính xác cao, sai số cho phép không vượt quá 0,1 mg để đảm bảo độ tin cậy của kết quả cân đo khối lượng đồng.
- Tủ sấy phòng thí nghiệm: Có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức khoảng 105 độ C để sấy khô điện cực trước và sau khi tiến hành điện phân.
- Dụng cụ thủy tinh: Các loại cốc mỏ, bình định mức, pipet sử dụng trong quy trình phải đạt tiêu chuẩn đo lường phòng thí nghiệm và được làm sạch hoàn toàn bằng axit trước khi dùng.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5915 : 1995
ISO 1554 : 1976
HỢP KIM ĐỒNG ĐÚC VÀ GIA CÔNG ÁP LỰC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG - PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN
Wrought and cast copper alloys – Determination of copper content – Electrolytic method
Lời nói đầu
TCVN 5915 : 1995 hoàn toàn tương đương với ISO 1554 :1976.
TCVN 5915 : 1995 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 26 Đồng và hợp kim đồng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
HỢP KIM ĐỒNG ĐÚC VÀ GIA CÔNG ÁP LỰC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG - PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN
Wrought and cast copper alloys – Determination of copper content – Electrolytic method
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp điện phân để xác định hàm lượng đồng của hợp kim đồng đúc và gia công áp lực làm từ hợp kim đồng − kẽm – nhôm và đồng – niken − kẽm.
2. Tiêu chuẩn tham khảo
ISO 1553, Đồng không hợp kim chứa không ít hơn 99,90% đồng – Xác định hàm lượng đồng – Phương pháp điện phân.
ISO/R 1811, Phân tích hóa học đồng và hợp kim đồng − Lấy mẫu đồng tinh luyện.
3. Nguyên lý
Xác định bằng điện phân hàm lượng đồng trong dung dịch axit nitric – floboric chứa phần mẫu thử.
4. Hóa chất
Trong quá trình phân tích, chỉ được sử dụng hóa chất có độ tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã khử ion.
4.1. Axit boric (H3BO3), dung dịch 40 g/l.
4.2. Axit flohydric, 38 % đến 40 % (m/m) hoặc 48% (m/m).
4.3. Axit nitric, đã pha loãng 1 + 1 (V + V) (d xấp xỉ 1,2 g/ml).
4.4. Dung dịch amoniac, d xấp xỉ 0,91 g/ml.
5. Thiết bị
Thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm loại thông thường, và
5.1. Nguồn điện
Nên dùng ắc quy 6 V, nếu dùng bộ chỉnh lưu thì cần có thêm pin bù.
5.2. Thiết bị điện phân, các điện cực phải đáp ứng các yêu cầu sau:
5.2.1. Catốt platin, kiểu Winkler[1]), tốt nhất được chế tạo dạng lưới có khoảng 400 lỗ rây trên 1 cm2 (50 lỗ rây trên một inch chiều dài) đan từ sợi dây có đường kính khoảng 0,20 mm. Catốt được gia cố bằng cách tạo lưới kép khoảng 3 mm trên đỉnh và đáy của ống trụ hoặc gia cố lưới ở đáy và đỉnh bằng một dải hoặc một vòng platin. đường kính của ống trụ khoảng 30 mm đến 50 mm và chiều cao khoảng 40 mm đến 60 mm. Trục làm bằng dây hợp kim platin, như platin – iridi hoặc platin – roteni. Có đường kính khoảng 1,30 mm, được nắn thẳng và hàn toàn bộ vào tấm lưới. Chiều cao toàn bộ của catốt khoảng 130 mm. Catốt được làm sạch bằng phun cát.
5.2.2. Anốt xoắn được làm bằng dây hợp kim platin có đường kính nhỏ nhất là 1 mm, tạo thành dây xoắn ốc bảy vòng với chiều cao khoảng 50 mm và đường kính 12 mm, chiều cao toàn bộ của anốt khoảng 130 mm. Phần xoắn được làm sạch bằng phun cát.
Trong trường hợp phân tích các hợp kim chứa chì, sẽ phải sử dụng anốt lưới.
5.3. Lò sấy điện, điều chỉnh được ở 110oC.
6. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo phương pháp quy định trong ISO/R 1811.
7. Cách tiến hành
7.1. Phần thử mẫu
Cân 2,5 g mẫu thử chính xác đến 0,0001 g thích hợp nhất là mẫu thử dưới dạng phoi khoan mịn.
7.2. Cách xác định
7.2.1. Chuyển phần mẫu thử (7.1) vào cốc cao 400 ml, sau đó thêm 15 ml dung dịch axit boric (4.1), 2 ml axit clohydric (4.2) và 30 ml dung dịch axit nitric (4.3), đậy nắp bằng kính đồng hồ và để trong một vài phút cho đến khi phản ứng hầu như đã ngừng hẳn.
7.2.2. Rửa nắp đậy và thành cốc, đun nóng cốc không đậy nắp ở nhiệt độ khoảng 90oC và giữ dung dịch ở nhiệt độ này khoảng 1 giờ để khử hết oxit nitơ. Làm nguội đến nhiệt độ trong phòng và pha loãng dung dịch bằng 50 ml nước lạnh. Trung hòa bằng dung dịch amoniăc (4.4) cho đến khi xuất hiện kết tủa và cho tác dụng với dung dịch axit nitric cho đến khi kết tủa hòa tan. Cho thêm 20 ml dung dịch axit nitric có dư và pha loãng dung dịch bằng nước đến 300 ml.
7.2.3. Nhúng các điện cực (5.2.1 và 5.2.2) trong dung dịch và đậy cốc bằng nắp kính hai nửa, một nửa có hai khoảng trống để chân điện cực có thể cắm qua. Điện phân trong điều kiện không khuấy và với mật độ dòng khoảng 0,6 A/dm2 bề mặt catốt. Khi dung dịch bắt đầu chuyển màu, giảm mật độ dòng xuống khoảng 0,3 A/dm2 và rửa các nắp đậy, chân nối các điện cực và thành cốc. Tiếp tục điện phân cho đến khi đồng đã ngưng kết hoàn toàn, được nhận biết bằng hiện tượng trên bề mặt trơn của các điện cực không tiếp tục ngưng kết đồng nữa khi mức dung dịch nâng lên.
7.2.4. Không ngắt điện, nhanh chóng thay cốc bằng cốc khác cùng cỡ chứa khoảng 350 ml nước cất. Tiếp tục điện phân khoảng 15 phút. Rút catốt ra và ngâm trong etanol hoặc metanol. Sấy khô trong lò sấy (5.3) giữ ở nhiệt độ 110oC trong khoảng từ 3 đến 5 phút và làm nguội. Xác định khối lượng đồng kim loại ngưng kết.
7.2.5. Kiểm tra sự không có đồng trong dung dịch điện phân bằng phương pháp thử so màu (xem Phụ lục B của ISO 1553).
8. Cách tính kết quả
8.1. Phương pháp tính
Hàm lượng đồng, theo % khối lượng, tính bằng công thức sau:
x100
trong đó
mo là khối lượng phần mẫu thử (7.1), tính bằng gam;
m1 là khối lượng đồng ngưng kết, tính bằng gam.
8.2. Độ lặp lại
Phải xác định hai lần và kết quả nhận được với sai số không quá 0,07% (m/m) đồng.
9. Biên bản thử
Biên bản thử bao gồm các nội dung sau:
a) số hiệu và tên tiêu chuẩn này;
b) các kết quả và phương pháp tính được dùng;
c) mọi đặc điểm bất thường được ghi nhận trong quá trình xác định;
d) mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc trong các tài liệu tham khảo hoặc được coi là tùy ý lựa chọn.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5051:2009 (ISO 3326 : 1975) về Hợp kim cứng - Xác định lực kháng từ
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5197:1990 về Hợp kim vàng - Yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5062:1990 (ST SEV 5015 : 1985) về Hợp kim cứng cho dụng cụ sắt - Phân loại theo mục đích sử dụng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5917:1995 (ISO 1812 : 1976) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp quang phổ 1,10 - Phenanthroline
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5919:1995 (ISO 3110 : 1975) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng nhôm là nguyên tố hợp kim - Phương pháp thể tích
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5916:1995 (ISO 1810 : 1976) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng niken (hàm lượng thấp) - Phương pháp quang phổ Dimethylglyoxime
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2123/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5051:2009 (ISO 3326 : 1975) về Hợp kim cứng - Xác định lực kháng từ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5197:1990 về Hợp kim vàng - Yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5062:1990 (ST SEV 5015 : 1985) về Hợp kim cứng cho dụng cụ sắt - Phân loại theo mục đích sử dụng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5917:1995 (ISO 1812 : 1976) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp quang phổ 1,10 - Phenanthroline
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5919:1995 (ISO 3110 : 1975) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng nhôm là nguyên tố hợp kim - Phương pháp thể tích
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5916:1995 (ISO 1810 : 1976) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng niken (hàm lượng thấp) - Phương pháp quang phổ Dimethylglyoxime