Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5116:1990 quy định phương pháp siêu âm để kiểm tra tính liên tục (phát hiện các khuyết tật phân lớp, rạn nứt, rỗng co...) của thép tấm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thép tấm cán nóng, bao gồm thép cacbon và thép hợp kim thấp, nhằm xác định tính liên tục của kim loại bằng phương pháp kiểm tra siêu âm.
  • Phương pháp siêu âm được sử dụng để phát hiện các khuyết tật bên trong như phân lớp, rỗ khí, ngậm tạp chất phi kim loại và các khuyết tật dạng phẳng khác song song hoặc gần song song với bề mặt tấm thép.
  • Tiêu chuẩn quy định giới hạn chiều dày của thép tấm áp dụng phương pháp này, thông thường áp dụng hiệu quả cho các tấm có chiều dày từ 6 mm trở lên.

- Quy định chung (Điều 2)

  • Việc kiểm tra siêu âm phải được thực hiện bởi các kiểm tra viên đã được đào tạo, huấn luyện chuyên môn và có chứng chỉ phù hợp theo quy định hiện hành về kiểm tra không phá hủy (NDT).
  • Bề mặt của thép tấm tại khu vực kiểm tra phải sạch sẽ, không có vảy cán, rỉ sét, bụi bẩn, dầu mỡ hoặc các chất bẩn khác có thể làm cản trở sự truyền sóng siêu âm hoặc gây sai lệch kết quả đo.
  • Quá trình kiểm tra phải đảm bảo sự tiếp xúc âm tốt giữa đầu dò và bề mặt thép tấm thông qua việc sử dụng chất tiếp âm phù hợp.

- Thiết bị và chất tiếp âm (Điều 3)

  • Thiết bị siêu âm: Sử dụng máy dò khuyết tật siêu âm kiểu xung phản xạ, có khả năng hoạt động ở các tần số thích hợp (thường từ 1 MHz đến 5 MHz) và có màn hình hiển thị sóng (A-scan) rõ ràng để quan sát tín hiệu.
  • Đầu dò siêu âm: Sử dụng đầu dò sóng dọc (đầu dò thẳng) đơn hoặc kép (đầu dò kép - TR) có kích thước và tần số phù hợp với chiều dày và đặc tính của tấm thép cần kiểm tra.
  • Chất tiếp âm: Các chất tiếp âm thông dụng bao gồm nước, dầu công nghiệp, glycerin hoặc keo chuyên dụng. Chất tiếp âm được lựa chọn phải đảm bảo không gây ăn mòn bề mặt thép tấm và có độ nhớt phù hợp với điều kiện kiểm tra.
  • Mẫu chuẩn (Mẫu so chiếu): Sử dụng các khối chuẩn kim loại có cùng mác thép hoặc có tính chất âm học tương đương với thép tấm cần kiểm tra để hiệu chuẩn thiết bị.

- Chuẩn bị kiểm tra và hiệu chuẩn (Điều 4)

  • Chuẩn bị bề mặt: Tiến hành làm sạch bề mặt quét của tấm thép. Nếu bề mặt quá nhám, cần phải mài nhẵn để đảm bảo độ nhám bề mặt đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của phép đo.
  • Hiệu chuẩn thiết bị: Trước khi tiến hành kiểm tra, thiết bị siêu âm và đầu dò phải được hiệu chuẩn về phạm vi quét (thang đo chiều dày) và độ nhạy kiểm tra bằng cách sử dụng các khối chuẩn.
  • Xác định độ nhạy: Độ nhạy kiểm tra được thiết lập dựa trên chiều cao của xung phản xạ từ đáy của tấm thép không có khuyết tật hoặc từ các lỗ đáy bằng nhân tạo trên khối chuẩn, đảm bảo phát hiện được các khuyết tật có kích thước tối thiểu theo yêu cầu kỹ thuật.
  • Kiểm tra định kỳ: Trong quá trình làm việc, kiểm tra viên phải tiến hành kiểm tra lại sự ổn định và độ chính xác của thiết bị sau một khoảng thời gian quy định hoặc sau khi có sự thay đổi về đầu dò, cáp nối hoặc nguồn điện.

TCVN 5116:1990

THÉP TẤM - PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TÍNH LIÊN TỤC BẰNG SIÊU ÂM

Non-destructive testing - Plate steel - Ultrasonic method for testing continuity

 

Lời nói đầu

TCVN 5116:1990 do Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng khu vực 1 biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

KIỂM TRA KHÔNG PHÁ HỦY - THÉP TẤM - PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TÍNH LIÊN TỤC BẰNG SIÊU ÂM

Non-destructive testing - Plate steel - Ultrasonic method for testing continuity

Tiêu chuẩn này quy định trình tự kiểm tra các khuyết tật và phương pháp đánh giá tính liên tục của thép tấm bằng phương pháp siêu âm xung dội.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thép tấm các bon và hợp kim có chiều dày bằng và lớn hơn 6 mm.

1. Yêu cầu chung

1.1. Thiết bị kiểm tra

1.1.1. Thiết bị siêu âm dùng để kiểm tra là loại xung dội có khả năng phát và thu các xung siêu âm ở tần số và mức năng lượng theo yêu cầu, có độ chính xác, khả năng phân giải và tính ổn định cao, phải có bộ suy giảm theo từng cấp và đã được kiểm định.

1.1.2. Thiết bị siêu âm phải được chuẩn theo TCVN 1548:1987 hoặc theo các mẫu chuẩn đã được quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về mẫu chuẩn siêu âm TCVN ….

1.1.3. Đầu dò sử dụng để kiểm tra là loại đầu dò thẳng, nên dùng loại đầu dò có tấm phát sóng hình tròn đường kính 25 mm hoặc hình vuông kích thước 25 mm x 25 mm.

1.1.4. Đầu dò phải được dịch chuyển trong phạm vi cho phép, tránh các chấn động làm ảnh hưởng đến độ chính xác của thiết bị.

1.2. Mẫu kiểm tra

1.2.1. Bề mặt của tấm thép dùng để kiểm tra phải làm sạch và nhẵn để tiếp xúc đầu dò được tốt sao cho xung phản xạ lần thứ nhất từ mặt đối diện (xung đáy) của tấm tại vùng không có khuyết tật có biên độ bằng hoặc lớn hơn 75 % chiều cao màn ảnh.

1.2.2. Nếu các tấm thép cần phải tôi và ram thì quá trình kiểm tra phải tiến hành sau khi nhiệt luyện.

2. Chuẩn bị kiểm tra

2.1. Chọn phương pháp tiếp xúc

Kiểm tra thép tấm được thực hiện trên cả 2 bề mặt, nếu điều kiện không cho phép thì chỉ cần tiến hành kiểm tra trên bề mặt chính của tấm. Khi tiếp xúc đầu dò với bề mặt phải sử dụng 1 trong 3 phương pháp sau:

1) Tiếp xúc trực tiếp;

2) Phương pháp nhúng;

3) Phương pháp nối cột nước.

2.2. Chọn chất tiếp xúc

Chất tiếp xúc có thể sử dụng là nước, dầu máy, glyxêrin, mỡ loãng. Không được dùng các chất gây ra sự ăn mòn kim loại, làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Sau khi kiểm tra phải làm sạch bề mặt để đề phòng chất tiếp xúc có hại cho sản phẩm.

2.3. Chọn tần số kiểm tra của máy

Tùy theo chiều dày, cấu trúc tế vi của vật liệu, loại thiết bị kiểm tra và phương pháp kiểm tra để chọn tần số cao hay thấp. Tần số của đầu dò thường được sử dụng từ 2 - 4 mêgahec (MHz). Khi vật liệu của tấm có cấu trúc hạt thô, tần số dùng để kiểm tra có thể giảm tới 1 MHz.

2.4. Xác định độ nhạy của máy

Độ nhạy ban đầu của máy được xác định bằng cách chiếu một chùm siêu âm vào vùng không có khuyết tật của tấm thép và điều chỉnh độ nhạy của thiết bị sao cho xung phản xạ lần thứ nhất từ mặt đối diện có biên độ bằng hoặc lớn hơn 75 % chiều cao màn ảnh. Khi tiến hành kiểm tra có thể tăng độ nhạy lên từ 2 - 6 đêxiben (dB) để bù vào sự mất mát năng lượng của sóng siêu âm tại những vùng bề mặt tiếp xúc kém.

3. Tiến hành kiểm tra

3.1. Dịch chuyển đầu dò trên bề mặt của tấm để phát hiện các khuyết tật làm ảnh hưởng đến tính liên tục của thép tấm. Khi xuất hiện các khuyết tật thì đánh dấu vị trí của nó trên sơ đồ kiểm tra.

3.2. Kiểm tra lại độ nhạy ban đầu của máy trước khi xác định các thông số của khuyết tật. Ghi lại những xung khuyết tật làm giảm từ 50 % đến 100 % chiều cao xung phản xạ lần thứ nhất từ mặt đối diện của thép tấm, đồng thời phải xác định biên giới của nó.

3.3. Các tín hiệu xung khuyết tật xuất hiện ở điểm giữa xung phát và xung phản xạ lần thứ nhất từ mặt đối diện có thể gây ra phản xạ lần thứ hai ở vị trí trùng với xung phản xạ lần thứ nhất, trong trường hợp đó cần xem xét cẩn thận bằng cách sử dụng các xung lặp lại nhiều lần từ mặt đối diện của tấm.

3.4. Xác định biên giới của các vùng không liên tục

Dịch chuyển đầu dò từ tâm của khuyết tật (tương ứng với điểm trên màn ảnh có biên độ xung cực đại) cho tới khi biên độ của nó bằng biên độ xung phản xạ lần thứ nhất từ mặt đối diện, điểm biên giới của khuyết tật được đánh dấu trên tấm thép tương ứng với tâm của đầu dò. Quá trình thực hiện như vậy về các phía sẽ thiết lập được đường giới hạn của vùng không liên tục.

3.5. Xác định diện tích của các vùng không liên tục và biểu diễn nó lên sơ đồ kiểm tra. Đối với các khuyết tật nhỏ thì xác định kích thước tương đương của chúng thông qua so sánh với các khuyết tật nhân tạo ở mẫu chuẩn lỗ đáy phẳng.

4. Đánh giá kết quả kiểm tra

4.1. Đánh giá sự không liên tục của thép tấm dựa theo tỷ số tổng diện tích các vùng không liên tục (các khuyết tật) trên diện tích toàn tấm. Tỷ số này ký hiệu là S (%). Mức chỉ tiêu S cho các loại tấm được quy định trong chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm cụ thể.

4.2. Phương pháp xác định các loại khuyết tật được quy định trong phụ lục của tiêu chuẩn này.

5. Phiếu kết quả kiểm tra

Các số liệu ghi trong phiếu kết quả kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:

1) Đặc tính vật liệu, ký hiệu và kích thước của từng loại tấm;

2) Điều kiện bề mặt kiểm tra;

3) Tần số và loại đầu dò;

4) Thiết bị kiểm tra và nước chế tạo;

5) Độ nhạy của thiết bị;

6) Chất tiếp xúc;

7) Phương pháp chiếu tia;

8) Biên độ xung khuyết tật và xung đáy;

9) Kích thước của các khuyết tật;

10) Sơ đồ kiểm tra;

11) Ngày kiểm tra;

12) Người kiểm tra.

 

Phụ lục của TCVN 5116 1990

Hướng dẫn đánh giá loại khuyết tật

Dạng xung khuyết tật

Ảnh hưởng lên xung đáy

Đánh giá loại khuyết tật

Xung khuyết tật có biên độ lớn luôn xuất hiện với sự dịch chuyển của đầu dò

Mất xung đáy ở mọi tần số

Khuyết tật là loại xếp lớp có kích thước lớn hơn đầu dò

Xung khuyết tật từ nhỏ đến trung bình luôn xuất hiện với sự dịch chuyển của đầu dò và dịch chuyển một ít trên trục thời gian

Xung đáy giảm dần và biến mất ở mọi tần số

Khuyết tật là các lỗ hổng có bề mặt nằm nghiêng so với mặt kiểm tra

Xung khuyết tật từ trung bình đến lớn không luôn luôn xuất hiện với sự dịch chuyển đầu dò

Xung đáy giảm dần sau lại tăng

Khuyết tật là các xếp lớp nhỏ hơn chiều rộng của chùm âm

Xung khuyết tật từ trung bình đến lớn thay đổi với sự dịch chuyển đầu dò không thay đổi vị trí trên trục thời gian

Biên độ xung đáy thay đổi với sự dịch chuyển của đầu dò

Khuyết tật gồm nhiều xếp lớp nhỏ

Nhiều xung khuyết tật nhỏ có biên độ tăng giảm và kéo dài theo chiều sâu của tấm

Xung đáy giảm theo tần số

Khuyết tật là các vùng tạp chất

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5116:1990 về Thép tấm - Phương pháp kiểm tra tính liên tục bằng siêu âm

Số hiệu: TCVN5116:1990
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1990
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5116:1990 về Thép tấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký