Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10358:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 18286:2008, quy định chi tiết về dung sai kích thước và hình dạng đối với thép tấm không gỉ cán nóng. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các nhà sản xuất, đơn vị gia công và khách hàng thống nhất các tiêu chuẩn kỹ thuật trong giao dịch thương mại, nghiệm thu sản phẩm và kiểm soát chất lượng chế tạo.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm thép tấm không gỉ cán nóng phẳng được chế tạo trên máy cán đảo chiều (thường gọi là máy cán tấm).
- Giới hạn kích thước áp dụng đối với sản phẩm có chiều dày danh nghĩa nằm trong khoảng từ 3 mm đến 250 mm.
- Chiều rộng danh nghĩa của tấm thép phải đạt từ 600 mm trở lên.
- Tiêu chuẩn cũng mở rộng phạm vi áp dụng cho các loại thép tấm không gỉ khác nếu có sự thỏa thuận thống nhất giữa bên mua và bên bán tại thời điểm đặt hàng.
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Văn bản viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế liên quan để đảm bảo tính đồng bộ về thuật ngữ, phương pháp thử nghiệm và định nghĩa kỹ thuật cho thép không gỉ.
- Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng mặc định.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Thép tấm (Plate): Là sản phẩm phẳng có kích thước được xác định rõ ràng, được sản xuất bằng phương pháp cán nóng đảo chiều hoặc cắt từ các cuộn cán nóng khổ rộng.
- Chiều dày danh nghĩa (Nominal thickness): Kích thước chiều dày mục tiêu được xác định trên bản vẽ kỹ thuật hoặc đơn đặt hàng, chưa tính đến các sai lệch cho phép.
- Chiều rộng danh nghĩa (Nominal width): Kích thước chiều rộng bề mặt của tấm thép được chỉ định cụ thể trong đơn đặt hàng.
- Chiều dài danh nghĩa (Nominal length): Kích thước chiều dài dọc theo trục cán của tấm thép được thỏa thuận giữa các bên.
- Thông tin cần cung cấp khi đặt hàng (Điều 4)
- Người mua có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin kỹ thuật trong đơn đặt hàng để nhà sản xuất áp dụng chính xác các cấp dung sai.
- Các thông tin bắt buộc bao gồm: dạng sản phẩm, số hiệu tiêu chuẩn (TCVN 10358 hoặc ISO 18286), mác thép không gỉ cụ thể, kích thước danh nghĩa (chiều dày, chiều rộng, chiều dài).
- Yêu cầu rõ ràng về loại dung sai chiều dày mong muốn (Nhóm A, B, hoặc C) và loại dung sai độ phẳng (Nhóm N hoặc S).
- Các yêu cầu bổ sung khác như trạng thái giao hàng, phương pháp xử lý bề mặt, hoặc phương pháp cắt biên (để nguyên mép cán tự nhiên hay cắt bằng máy).
- Quy định chi tiết về dung sai kích thước
- Dung sai chiều dày: Được phân chia thành ba nhóm chính (Nhóm A, B, C) nhằm đáp ứng các yêu cầu sử dụng khác nhau. Nhóm A cho phép sai lệch đều cả âm và dương so với chiều dày danh nghĩa. Nhóm B giới hạn nghiêm ngặt sai lệch âm (lệch nhiều về phía dương). Nhóm C hoàn toàn không cho phép sai lệch âm (chỉ cho phép sai lệch dương).
- Dung sai chiều rộng: Phụ thuộc chặt chẽ vào phương pháp gia công mép tấm thép. Đối với thép tấm có mép cán tự nhiên (chưa cắt biên), dung sai chiều rộng cho phép lớn hơn để bù đắp sai lệch cán. Đối với thép tấm đã được cắt biên bằng máy cắt hoặc cắt bằng ngọn lửa, dung sai chiều rộng được kiểm soát trong phạm vi hẹp hơn rất nhiều.
- Dung sai chiều dài: Quy định mức sai lệch cho phép đối với chiều dài thực tế so với chiều dài danh nghĩa. Tiêu chuẩn ưu tiên áp dụng sai lệch dương (chiều dài thực tế không được ngắn hơn chiều dài danh nghĩa) nhằm bảo đảm hiệu quả gia công tối đa cho người sử dụng cuối cùng.
- Quy định chi tiết về dung sai hình dạng
- Dung sai độ phẳng: Được chia thành hai cấp độ là dung sai thông thường (Lớp N) và dung sai thắt chặt (Lớp S). Độ phẳng được xác định bằng khoảng cách lớn nhất giữa bề mặt dưới của tấm thép và bề mặt phẳng ngang chuẩn khi tấm thép được đặt tự do.
- Độ không vuông góc (Out-of-squareness): Giới hạn độ lệch góc vuông của các cạnh tấm thép, được đo bằng hình chiếu vuông góc của cạnh bên lên cạnh vuông góc tương ứng.
- Độ cong cạnh (Edge camber): Giới hạn độ cong tối đa của cạnh bên so với đường thẳng nối hai đầu mút của cạnh đó, đảm bảo tấm thép không bị vặn xoắn hoặc cong hình cánh cung trong quá trình cán nóng.
- Phương pháp đo lường và kiểm tra kỹ thuật
- Phép đo chiều dày phải được thực hiện tại các điểm cách mép tấm thép một khoảng cách tối thiểu theo quy định (thường từ 15 mm đến 25 mm tùy thuộc vào loại mép tấm) để loại bỏ ảnh hưởng của biến dạng mép cán.
- Phép đo độ phẳng phải được tiến hành khi tấm thép được đặt nằm ngang hoàn toàn trên một bề mặt phẳng chuẩn dưới tác động duy nhất của trọng lượng bản thân tấm thép.
- Tất cả các thiết bị đo lường sử dụng trong quá trình kiểm tra phải được hiệu chuẩn định kỳ và đảm bảo độ chính xác theo các quy định đo lường hiện hành.
THÉP TẤM KHÔNG GỈ CÁN NÓNG - DUNG SAI KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG
Hot-rolled stainless steel plates - Tolerances on dimensions and shape
Lời nói đầu
TCVN 10358:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 18286:2008
TCVN 10358:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP TẤM KHÔNG GỈ CÁN NÓNG - DUNG SAI KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG
Hot-rolled stainless steel plates - Tolerances on dimensions and shape
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về dung sai cho các loại thép tấm không gỉ cán nóng (tấm khổ chữ nhật), được chế tạo trên máy cán đảo chiều có các đặc tính sau:
a) Chiều dày danh nghĩa, t, ở trong khoảng 4 mm ≤ t ≤ 250 mm;
b) Chiều rộng danh nghĩa, w, với w ≥ 600 mm.
Dung sai cho tấm chiều rộng w < 600 mm được cắt hoặc được xẻ từ tấm rộng hơn nên được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép tấm có gờ về tròn, thép tấm được chế tạo theo đơn đặt hàng, thép tấm uốn sóng hoặc thép tấm có đầu dùng cho các mặt sàn hoặc các mặt phẳng rộng
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho thép tấm được gia công liên tục (thép tấm được chế tạo thành cuộn) bởi vì dung sai cho các loại thép tấm này được quy định trong một tiêu chuẩn khác [ xem TCVN 10357 (ISO 9444)].
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10356 (ISO15510), Thép không gỉ - Thành phần hóa học;
ISO 16143-1:2004, Stainless steels for general purposes - Part 1: Flat products (Thép không gỉ thông dụng - Phần 1: Sản phẩm thép dạng phẳng).
3 Thông tin do khách hàng cung cấp
3.1 Quy định chung
Khách hàng phải cung cấp các thông tin sau tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng:
a) Mô tả sản phẩm (thép tấm);
b) Viện dẫn tiêu chuẩn này, TCVN 10358 (ISO 18286);
c) Chiều dày danh nghĩa, tính bằng milimet;
d) Chiều rộng danh nghĩa, tính bằng milimet;
e) Các chữ cái NK nếu thép tấm có các cạnh cán [xem 6.2.2 và Điều 10 a)];
f) Chiều dài danh nghĩa, tính bằng milimet;
g) Các dung sai của chiều rộng và chiều dài, cấp A (phù hợp với các Bảng 2 và Bảng 3), cấp B (phù hợp với Bảng 4) hoặc cấp C (phù hợp với Bảng 5), xem 6.2.
h) Cấp dung sai độ phẳng, cấp N (phù hợp với Bảng 6) hoặc cấp S (phù hợp với Bảng 7), xem 7.2.1;
i) Yêu cầu về các giới hạn cho khối lượng dư (xem Điều 8).
3.2 Các lựa chọn cho đặt hàng
Một số các lựa chọn được liệt kê trong Điều 10. Khi khách hàng không đưa ra bất cứ thông số kỹ thuật nào cho các lựa chọn này tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng, nhà sản xuất được phép cung cấp sản phẩm phù hợp với các yêu cầu cơ bản của đặc tính kỹ thuật này (xem 5.2).
Ký hiệu của sản phẩm phù hợp với 3.1 cũng phải bao gồm ký hiệu chính xác của mác thép được đặt hàng, phù hợp với các ví dụ sau:
a) Thép tấm phù hợp với tiêu chuẩn này có chiều dày danh nghĩa 20 mm; Chiều rộng danh nghĩa 2000 mm, với các cạnh được xén, chiều dài danh nghĩa 4500 mm, dung sai của chiều rộng và chiều dài theo cấp B (phù hợp với Bảng 4), dung sai độ phẳng phù hợp với Bảng 7 (cấp S), mác thép X2CrNi18-9 như đã quy định trong ISO 16143-1:2004.
Thép tấm TCVN 10358( ISO 18286) - 20 × 2000 × 4500 BS. Thép ISO 16143-1 - X2CrNi18-9.
b) Thép tấm phù hợp với tiêu chuẩn này có chiều dày danh nghĩa 4,5 mm chiều rộng danh nghĩa 1500 mm, với cạnh cán (NK), dung sai chiều rộng mm
, chiều dài danh nghĩa 2800 mm, dung sai chiều dài cấp A (phù hợp với Bảng 3), dung sai độ phẳng bình thường phù hợp với Bảng 6 (cấp N), mác thép X2CrNiMo17-12-2 như đã quy định trong ISO 16143-1:2004.
Thép tấm TCVN 10358 ( ISO 18286) - 4,5 × 1500 NK - 0/+100 × 2800 A N,
Thép ISO 16143-1 - X2CrNi Mo17-12-2.
5.1 Thép tấm phải được cung cấp
a) Với dung sai chiều dày như đã quy định trong Bảng 1 (xem 6.1.1);
b) Với dung sai cạnh được xén hoặc với các cạnh cán (NK) (xem 6.2.2);
c) Với dung sai độ phẳng (xem 7.2) bình thường (N trong Bảng 6) hoặc với các dung sai độ phẳng đặc biệt (S trong Bảng 7);
5.2 Khi không có thông tin hoặc các chữ cái ký hiệu như đã quy định trong 3.1g) và h) trong đơn hàng, thép tấm phải được cung cấp như sau:
a) Dung sai cho chiều dài và chiều rông phù hợp với cấp A (xem các Bảng 2 và Bảng 3);
b) Dung sai bình thường về độ phẳng. cấp N (xem Bảng 6).
6.1 Chiều dày
6.1.1 Dung sai chiều dày được cho trong Bảng 1.
6.1.2 Trừ khi có thỏa thuận khác trong đơn hàng giữa nhà sản xuất và khách hàng, chiều dày của thép tấm ở tất cả các vùng, bao gồm cả các vùng được mài phải đáp ứng các yêu cầu về chiều dày nhỏ nhất đối với chiều dày danh nghĩa.
Bảng 1 - Dung sai chiều dày
Kích thước tính bằng milimet
| Chiều dày danh nghĩa, ta | Chiều rộng, | |||
| f | w < 2100 | 2100 < w < 3000 | 3000 < w < 3600 | > 3600 |
| t < 10 | + 1,15 | + 1,30 | +2,15 | - |
| 10 £ t < 20 | + 1,40 | + 1,55 | +2,15 | +2,30 |
| 20 £ t < 25 | + 1,56 | + 1,65 | +2,15 | +2,55 |
| 25 £ t < 50 | + 1,80 | + 1,90 | +2,40 | +2,95 |
| 50 £ t < 75 | +2,55 | +2,75 | +2,95 | +3,15 |
| 75 £ t < 100 | +2,75 | +2,95 | +3,15 | +3,35 |
| 100 £ t < 150 | +2,95 | +3,15 | +3,35 | +3,55 |
| 150 £ t < 200 | +3,35 | +3,55 | +3,75 | +3,95 |
| 200 £ t < 250 | +3,75 | +3,95 | +4,15 | +4,35 |
| a Đối với thép tấm có chiều dày £ 250 mm, 0,30 mm, dung sai dưới chiều dày danh nghĩa (sai lệch giới hạn dưới) phải là 0,30 mm. | ||||
6.2 Chiều rộng và chiều dài
6.2.1 Dung sai chiều rộng và chiều dài của thép tấm có các cạnh được xén được cho trong các Bảng 2, 3, 4 và 5. Tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng khách hàng phải quy định cấp dung sai của chiều rộng và chiều dài được áp dụng cho thép tấm được mua, cấp dung sai A (dung sai chiều rộng phù hợp với Bảng 2 và dung sai chiều dài phù hợp với Bảng 3), cấp dung sai B (các dung sai của chiều rộng và chiều dài theo Bảng 4) hoặc cấp dung sai C (các dung sai của chiều rộng và chiều dài theo Bảng 5).
Việc lựa chọn phương pháp xén cạnh do nhà sản xuất quyết định, trừ khi có quy định khác tại thời điểm đặt hàng.
Bảng 2 - Dung sai chiều rộng đối với cấp A
Kích thước tính bằng milimet
| Chiều rộng danh nghĩa, | Dung sai | |
| Sai lệch dưới | Sai lệch trên | |
| 600 ≤ w < 2000 | 0 | +15 |
| 2000 ≤ w < 3000 | 0 | +20 |
| w ≥ 3000 | 0 | +25 |
Bảng 3 - Dung sai chiều dài đối với cấp A
Kích thước tính bằng milimet
| Chiều rộng danh nghĩa, | Dung sai | |
| Sai lệch dưới | Sai lệch trên | |
| 600 ≤ L < 4 000 | 0 | +20 |
| 4 000 ≤ L < 6 000 | 0 | +30 |
| 6 000 ≤ L < 8 000 | 0 | +40 |
| 8 000 ≤ L < 10 000 | 0 | +50 |
| 10 000 ≤ L < 15 000 | 0 | +75 |
| 15 000 ≤ L ≤ 20 000a | 0 | +100 |
| a Dung sai của thép tấm có chiều dài danh nghĩa > 20 000 mm phải được thỏa thuận tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng [xem Điều 10b)]. | ||
Bảng 4 - Dung sai chiều rộng và chiều dài đối với cấp B (nghĩa là thép tấm được cắt bằng ngọn lửa)
Kích thước tính bằng milimet
| Chiều dày danh nghĩa, | Dung sai | |
| Sai lệch dưới | Sai lệch trên | |
| t ≤ 50 | 0 | +10 |
| 50 < t ≤ 75 | 0 | +13 |
| 75 < t ≤ 150 | 0 | +19 |
Bảng 5 - Dung sai chiều rộng và chiều dài đối với cấp C (nghĩa là thép tấm được cắt bằng đá mài)
Kích thước tính bằng milimet
| Chiều dày danh nghĩa, | Dung saia |
| t ≤ 25 | 3,2 |
| 25 < t ≤ 50 | 4,8 |
| 50 < t ≤ 75 | 6,4 |
| 75 < t ≤ 100b | 7,9 |
| a Sai lệch dưới của chiều rộng và chiều dài là 3,2 mm b Sai lệch dưới của chiều rộng và chiều dài cho thép tấm được cắt bằng đá mài có chiều dày vượt quá 100 mm phải theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng [xem điều 10 c)]. | |
6.2.2 Dung sai chiều rộng của thép tấm có cạnh cán (NK) phải theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng.
7.1 Độ võng của cạnh và độ không vuông góc
7.1.1 Đối với thép tấm được quy định xén cạnh trong khi tìm hiểu và đặt hàng, độ võng của cạnh không được vượt quá 0,5 % chiều dài danh nghĩa của thép tấm và độ không vuông góc không được vượt quá 1 % chiều rộng danh nghĩa của thép tấm.
7.1.2 Đối với thép tấm được quy định không xén cạnh trong khi tìm hiểu và đặt hàng, độ võng của cạnh và độ không vuông góc của thép tấm phải được giới hạn sao cho có thể vẽ nội tiếp ruột hình chữ nhật có các cạnh là chiều dài và chiều rộng của thép tấm được đặt hàng bên trong cỡ kích thước được cung cấp.
7.2 Độ phẳng
7.2.1 Dung sai độ phẳng được cho trong Bảng 6 đối với các dung sai bình thường (cấp N) và trong Bảng 7 đối với các dung sai đặc biệt (cấp S). Tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng, khách hàng phải quy định bảng dung sai độ phẳng được áp dụng cho thép tấm được mua. Trong trường hợp khách hàng không quy định yêu cầu kỹ thuật này thì nhà sản xuất được phép cung cấp sản phẩm phù hợp với bất cứ bảng dung sai độ phẳng nào.
7.2.2 Các loại thép phù hợp với các Bảng 6 và Bảng 7 được quy định như sau:
- Thép loại A: Tất cả các mác thép không gỉ trừ các mác thép không gỉ trong thép loại B dưới đây;
- Thép loại B: Các mác thép không gỉ có Ni > 20 % hoặc Mo > 2 % hoặc N > 0,11 % theo khối lượng.
Bảng 6 - Dung sai bình thường về độ phẳng, cấp N
Kích thước tính bằng milimet
| Chiều dày danh nghĩa, | Thép loại Aa | Thép loại Ba | ||
| Chiều dài đob | ||||
| 1000c | 2000 | 1000c | 2000 | |
| 4 ≤ t < 5 | 9 | 14 | 12 | 17 |
| 5 ≤ t < 8 | 8 | 12 | 11 | 15 |
| 8 ≤ t < 15 | 7 | 10 | 10 | 14 |
| 15 ≤ t < 25 | 7 | 10 | 10 | 13 |
| 25 ≤ t < 40 | 6 | 9 | 9 | 12 |
| 40 ≤ t < 250 | 5 | 8 | 8 | 11 |
| a Xem 7.2.2. b Nếu không có quy định khác [xem Điều 10d)], chiều dài đo do nhà sản xuất quyết định. c Nếu khoảng cách giữa các điểm tiếp xúc của thước thẳng và thép tấm < 1000 mm, sai lệch cho phép về độ phẳng phải như sau: đối với thép loại A, tối đa là 1 % hoặc đối với thép loại B, tối đa là 1,5 % khoảng cách giữa các điểm tiếp xúc trên thép tấm giữa 300 mm đến 1000 mm, nhưng không vượt quá các giá trị được cho trong Bảng 6. | ||||
Bảng 7 - Dung sai về độ phẳng, cấp S
Kích thước tính bằng milimet
| Chiều dày danh nghĩa, | Thép loại Aab | Thép loại Ba | ||||
| w < 2750 | w ≥ 2750 | |||||
| Chiều dài đoc | ||||||
| 1000 | 2000 | 1000 | 2000 | 1000 | 2000 | |
| 3 ≤ t < 8 | 4 | 8 | 5 | 10 | Phải được thỏa thuận lúc tìm hiểu và đặt hàng | |
| 8 ≤ t < 250 | 3 | 6 | 3 | 6 | ||
| a Xem 7.2.2. b Nếu khoảng cách giữa các điểm tiếp xúc của thước thẳng và thép tấm < 1000 mm, sai lệch cho phép về độ phẳng phải như sau: tối đa là 0,5 % khoảng cách giữa các điểm tiếp xúc nhưng không vượt quá các giá trị được cho trong Bảng 7 và không < 2 mm. c Nếu không có quy định khác [xem Điều 10d)], chiều dài đo do nhà sản xuất quyết định. | ||||||
8.1 Khối lượng dư là hiệu số giữa khối lượng thực được cung cấp và khối lượng lý thuyết, được biểu thị dưới dạng tỷ lệ phần trăm của khối lượng lý thuyết của thép tấm quy định. Khối lượng lý thuyết phải được xác định khi sử dụng khối lượng riêng thích hợp cho mác thép không gỉ như đã cho trong TCVN 10356 (ISO 15510).
8.2 Giới hạn của khối lượng dư phải được thỏa thuận tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng.
9.1 Quy định chung
Phải thực hiện các phép đo ở nhiệt độ môi trường xung quanh.
9.2 Chiều dày
9.2.1 Chiều dày của thép tấm có các cạnh được xén phải được đo tại bất cứ điểm nào cách một cạnh dọc của thép tấm một khoảng lớn hơn 10 mm nhưng không nhỏ hơn 75 mm.
9.2.2 Đối với thép tấm được đặt hàng không xén cạnh, các điểm đo phải được thỏa thuận tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng.
9.3 Chiều rộng
Phải đo chiều rộng trong mặt phẳng của thép tấm trên một đường vuông góc với đường trục chính của thép tấm.
9.4 Chiều dài
Chiều dài của thép tấm là chiều dài của hình chữ nhật lớn nhất được bao hàm trong thép tấm.
9.5 Độ võng của cạnh
Độ võng của cạnh q là sai lệch lớn nhất giữa một cạnh dọc và đường thẳng nối hai đầu mút của cạnh này. Độ võng được đo trên các cạnh lớn của thép tấm (xem Hình 1).
9.6 Độ không vuông góc
Giá trị của độ không vuông góc, u, là hình chiếu vuông góc của một cạnh ngang trên một cạnh dọc (xem Hình 1).
9.7 Độ phẳng
Xem Bảng 6 về các dung sai bình thường cho độ phẳng và Bảng 7 về các dung sai đặc biệt. Để đánh giá độ phẳng, thép tấm phải được đặt trên một bề mặt phẳng. Sai lệch độ phẳng phải được xác định bằng cách đo sai lệch khoảng cách giữa thép tấm và một thước thẳng có chiều dài 1000 mm hoặc 2000 mm được đặt theo bất cứ hướng nào. Chỉ xem xét phần ở giữa hai điểm tiếp xúc giữa thước thẳng và thép tấm. Phải đo các sai lệch tại một điểm các cạnh dọc một khoảng tối thiểu là 25 mm và cách hai đầu mút của thép tấm một khoảng tối thiểu là 200 mm hoặc 100 mm tùy thuộc vào việc quy định dung sai bình thường (Bảng 6) hoặc dung sai đặc biệt (Bảng 7) (xem Hình 1).
Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN
a Khoảng cách từ đầu mút thép tấm (= 200 mm đối với dung sai bình thường và = 100 mm đối với dung sai đặc biệt của độ phẳng)
q Độ võng của cạnh
u Độ không vuông góc
Hình 1 - Đo độ võng của cạnh, độ không vuông góc và độ phẳng
Các lựa chọn sau được quy định khi tìm hiểu và đặt hàng:
a) Có yêu cầu cạnh cán hay không [xem 3.1.e) và 6.2.2];
b) Dung sai chiều dài nào được yêu cầu đối với các thép tấm có chiều dài danh nghĩa L > 20.000 mm (xem Bảng 3);
c) Các dung sai chiều rộng và chiều dài nào được yêu cầu đối với các thép tấm được cắt bằng đá mài có chiều dày t > 100 mm (xem Bảng 5).
d) Phải áp dụng chiều dài đo nào để đo độ phẳng (xem Bảng 6 và Bảng 7).
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-1:2006 (ISO 6931-1 : 1994) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 1: Dây do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-2:2011 (ISO 9445-2 : 2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 2: Băng rộng và tấm / lá
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7702:2007 (ISO 1127:1992) về ống thép không gỉ - Kích thước, dung sai và khối lượng quy ước trên đơn vị chiều dài
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3209:1978 về Dung sai vị trí đường trục của lỗ dùng cho chi tiết kẹp chặt
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5116:1990 về Thép tấm - Phương pháp kiểm tra tính liên tục bằng siêu âm
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8994:2011 (ISO 11951:1995) về Thép tấm đen cán nguội dạng cuộn dùng cho sản xuất thép tấm mạ thiếc hoặc thép tấm mạ điện crom/crom oxit
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11233-1:2015 (ISO 6930-1:2001) về Thép tấm và thép băng rộng giới hạn chảy cao dùng cho tạo hình nguội - Phần 1: Điều kiện cung cấp đối với thép cán cơ nhiệt
- 1 Quyết định 3727/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-1:2006 (ISO 6931-1 : 1994) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 1: Dây do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-2:2011 (ISO 9445-2 : 2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 2: Băng rộng và tấm / lá
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7702:2007 (ISO 1127:1992) về ống thép không gỉ - Kích thước, dung sai và khối lượng quy ước trên đơn vị chiều dài
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10356:2014 (ISO 15510:2010) về Thép không gỉ - Thành phần hóa học
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3209:1978 về Dung sai vị trí đường trục của lỗ dùng cho chi tiết kẹp chặt
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5116:1990 về Thép tấm - Phương pháp kiểm tra tính liên tục bằng siêu âm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8994:2011 (ISO 11951:1995) về Thép tấm đen cán nguội dạng cuộn dùng cho sản xuất thép tấm mạ thiếc hoặc thép tấm mạ điện crom/crom oxit
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11233-1:2015 (ISO 6930-1:2001) về Thép tấm và thép băng rộng giới hạn chảy cao dùng cho tạo hình nguội - Phần 1: Điều kiện cung cấp đối với thép cán cơ nhiệt